Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27 

Xá vệ              舍衛    Śrāvastī
Thành Xá-vệ, Śrāvastī

Tên gọi khác: Xá-bà-đề, Thất-la-phạt, Thi-la-bạt-đề, Xá-la-bà-tất-đế, Thất-la-phạt-tất-đế… Có nghĩa là quốc gia có nhiều trí thức, nhiều văn vật, ưa chuộng đạo đức và có nhiều tài nguyên.

Xá-vệ là thủ đô của quốc vương Kiều-tát-la.

Đức Phật ở thành này giáo hóa tứ chúng thời gian rất lâu, do đó đa phần kinh điển đều được thuyết giảng ở đây.

Thuở Phật tại thế, vua Ba-tư-nặc và vua T́-lưu-ly nối tiếp nhau thống trị thành này.

Những thánh tích trong thành Xá-vệ gồm có: Đại Pháp Đường do vua Ba-tư-nặc kiến tạo, tháp tưởng niệm đại tướng Chỉ-man (tức Aṅguli-mālya) cải hối xuất gia chứng quả, Tinh xá Đại Ái Đạo, Tinh xá Kỳ viên, tháp ghi dấu địa điểm Xá-lợi-phất và Mục-kiền-liên thi triển thần thông, tháp đánh dấu địa điểm Đề-bà-đạt-đa bị rơi xuống địa ngục, tháp đánh dấu địa điểm Xá-lợi-phất hàng phục ngoại đạo, Tinh xá Ảnh Phú, mộ phần trưởng giả Cấp cô độc…


 

Ư sinh thân              意生身    mano-maya-kāya
Cũng nói là ư thành thân.
Thân thể được tác thành bởi ư. Quan điểm Hữu bộ Tỳ-bà-sa (Vaibhāṣika): thân trung hữu hay trung ấm (antarābhava) của loài người nguyên thủy (agrakalpa), thân biến hóa thuộc Sắc và Vô sắc giới, thảy đều là thân do nghiệp lực của tâm ư tác thành, tức không do nghiệp thân, khẩu, hay dị thục hay do dâm dục mà có. Đây chỉ thân c̣n chịu bất tư nghị biến dịch sinh tử của A-la-hán, Bích-chi-Phật và Bồ-tát địa thứ tám trở lên.

Ư sinh thân c̣n chỉ cho thân trung hữu (thân trung gian), tức thân biến hoá của loài người vào thời kỳ mới h́nh thành thế giới và thân của chúng sinh ở Sắc giới, Vô sắc giới.

Kinh Tạp A-hàm, quyển 34, ghi: "Chúng sinh mạng chung ở nơi này, nương ư sinh thân, sinh nơi khác. Ngay lúc ấy, nhân v́ ái mà thủ, nhân v́ ái mà trụ, nên nói là hữu dư". 'Nương ư sinh thân', tức là thân trung hữu, hay c̣n gọi là thân trung ấm.

Kinh Trung A-hàm, quyển 43, cho rằng, chúng sinh từ Sơ thiền Sắc giới cho đến Bốn Hữu đỉnh thiên Vô sắc giới đều có thân do Ư hành sinh.

Thành Duy thức luận, nói: 'Do lực của bi và nguyện mà thân mạng được cải chuyển không có phần hạn xác định, do đó gọi là biến dịch. V́ diệu dụng được chiêu cảm hoàn toàn được tư trợ bởi nguyện và định vô lậu, nên nói là bất tư nghị, hoặc cũng được gọi là ư thành thân, v́ tùy theo ư nguyện mà được tác thành. Như Khế kinh nói, cũng như lấy thủ làm duyên, lấy nghiệp hữu lậu làm nhân tiếp nối hậu hữu để sản sinh ba hữu. Cũng vậy, do vô minh tập địa làm duyên, nghiệp vô lậu làm nhân, phát sinh ba loại ư thành thân của A-la-hán, Độc giác, và Bồ-tát đă đắc tự tại".

Kinh Lăng-già, quyển 3, ghi: "Ba loại ư thành thân (manomayakāya): 1. Tam-muội lạc ư thành thân (samādhisukhasamāpattimanomaya), thân do ư tác thành đạt được do chứng đắc an lạc của các thiền, 2. Giác pháp tự tính ư thành thân (dharmasvabhāvābodha-manomaya), ư thành thần đạt được do giác ngộ tự tính của các pháp, 3. Chủng loại câu sinh vô tác hành ư thành thân (nikāyasahasaṃskārakriyāmanomaya), thân ư thành do sự nghiệp tác thành tùy theo bộ loại (chúng sinh).

  (梵 mano-maya-kāya,藏 thugs-lasbyuṅ-baḥi sku)指不假父母精血等緣,唯由心意業力所化生之無實質之身。又作意成身、意成色身。音譯摩奴末耶,又作摩■摩、摩■。中有之身、劫初之人、色界、無色界及變化之身等均屬此身。<#>《雜阿含經》卷三十四雲(大正2·244b)︰‘衆生于此處命終,乘意生身,生于餘處。’即將中有之身稱爲意生身。《中阿含經》卷四十三〈意行經〉則將色界初禪天到無色界之第四有頂天,皆稱意行生。即謂色、無色之諸天爲意生身。《大毗婆沙論》卷七十則廣列其種類,雲(大正27·363a)︰‘從意生者,謂劫初人及諸中有、色無色界幷變化身。’<#>又,大乘中,將界外的變易身稱爲意生身,如《成唯識論》卷八雲(大正31·45a)︰<#>‘不思議變易生死,(中略)或名意成身,隨意願成故,如契經說,如取爲緣,有漏業因,續後有者,而生三有。如是,無明習地爲緣,無漏業因,有阿羅漢、獨覺、已得自在菩薩,生三種意成身。’<#>關于三種意生身,《楞伽經》卷三雲(大正16·497c)︰‘所謂三昧樂正受意生身、覺法自性性意生身、種類俱生無行作意生身。’‘三昧樂正受意生身’者,謂第三、第四、第五地菩薩修三昧時,證得真空寂滅之樂,普入一切佛刹,隨意無礙;‘覺法自性性意生身’者,謂第八地菩薩覺了一切諸法自性之性,如幻如化,悉無所有,以無量神力普入一切佛刹,迅速如意,自在無礙;‘種類俱生無行作意生身’,謂第九、第十地菩薩覺知一切法皆是佛法,若得一身,無量身一時普現,如鏡中之像,隨諸種類而得俱生,雖現衆像,而無作爲


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27