Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27 

Ngă sở          possessions of the self    我所    mama-kāra
Ngă sở hữu.
Quan niệm cho rằng các vật ngoài tự thân đều là vật sở hữu của ta.

  指為我所有之觀念。全稱我所有。 即我之所有、我之所屬之意。即以自身為我,謂自身以外之物皆為我所有。於佛教中,我與我所,被認為係一切世俗分別之基本分別,故為破除之對象。又我所分為相應我所、隨轉我所、不離我所,若執之,則稱為我所見(執我所有之偏見)。凡我所見所執著之五取蘊法,皆源於此「我所」觀念,故集異門足論卷十二謂(大二六‧四一九下):「於五取蘊等,隨觀見我或我所,從此起忍欲慧觀見。」〔大乘阿毘達磨雜集論卷一、注維摩詰經卷五、百法問答鈔卷一〕

Ngă si          delusion regarding the self    我癡    ātmamoha
Si mê nơi ngă tướng, ngu tối không thấy lư vô ngă. Cùng với Ngă kiến, Ngă mạn, Ngă ái hợp thành 4 thứ phiền năo căn bản.
Duy thức tam thập tụng nói rằng, bốn thứ phiền năo thường liên hệ với nhau là ngă si, ngă kiến, ngă mạn và ngă ái. Tất cả mọi phiền năo, nghiệp chướng phát sinh đều do sự ngu si dẫn đầu, cho nên biết rằng do ngă si mà ba thứ phiền năo kia phát sinh. Ngă si là đứng đầu trong các phiền năo vô minh.

  愚於我相、迷於無我之理者,稱為我癡。與我見、我慢、我愛等三煩惱同為四根本煩惱。唯識三十論頌(大三一‧六○中):「四煩惱常俱,謂我癡、我見,並我慢、我愛,及餘觸等俱。」蓋一切惑障之生起,皆以愚癡為前導,故知由我癡而有其餘三種煩惱之生起,故謂我癡為無明煩惱之首。〔成唯識論卷四、辯中邊論卷上、百法問答鈔卷一〕

Nghiệp      karma    action    業    Karman
Nghiệp là hành động có dụng tâm (có tác ư). Ư chí trong nội tâm muốn làm một việc ǵ đó gọi là Ư nghiệp; c̣n dùng hành động và lời nói của thân thể để bày tỏ ư chí th́ gọi là Thân nghiệp, Ngữ (Khẩu) nghiệp.

  身口意善惡無記之所作也。其善性惡性,必感苦樂之果,故謂之業因。其在過去者,謂為宿業,現在者謂為現業。俱舍光記十三曰:「造作,名業。」業為造作之義。是有二種:一如身之取捨屈伸等造作,名為身業,音聲之屈曲造作,名為語業,是直指身之造作,語之造作為業也。二與第六意識相應而起,心所中思之心所也,思之心所以造作為性,故以之為業性。即動作身之思為身業。動起語之思為語業。作動意之思為意業。依此義而俱舍論就十業道區別業業道與業道。謂殺等七支為身語二業,故為業,又為業之道。業為身語之二業,自體是業,業之道為思心所遊履之處。又貪瞋等三者,唯為業之道,以彼非自體業,唯為思心所遊履之所故也(依大乘之教,則意亦有業之義,依此則貪等之意業亦為業業之道也)。此二種業中,小乘俱舍以第一種為實業,為正感果之異熟因,大乘唯識以第一種為假業,以第二種正發動身語之現行思心所,為招當果之實業。

Nghiệp bệnh          karmic illness    業病    
Cũng gọi là Nghiệp chướng bệnh.
Chỉ cho bệnh tật do nghiệp đời trước sinh ra. Do nghiệp ác gây nên ở đời trước mà bị bệnh nan y, nằm liệt giường, thuốc thang chẳng khỏi, khổ sở trăm bề, cầu sống không được, cầu chết không xong. Nguyên nhân là do nghiệp cũ, th́ cần phải sám hối nghiệp chướng, đọc tụng và viết chép kinh điển, cúng dường tán thán chư Phật, Bồ tát, bố thí pháp giới chúng sinh, nhờ công đức ấy tiêu trừ nghiệp bệnh.

  又作業障病。指由宿業所感之疾病。因宿昔之惡業而感惡疾、痿困於床,苦楚萬般,求生不能,求死不得。此乃罪過之所招,殃咎之所引,非藥石所能治癒。惟須懺悔業障,讀誦書寫經典,供養讚歎諸佛菩薩,布施法界眾生,以其功德消業除病。

Nghiệp báo          Karma-reward    業報    
Cũng gọi là nghiệp quả.
Kết quả của nghiệp nhân đă tạo nên. Tuỳ theo nghiệp nhân đă tạo là thiện hay ác mà thọ lấy quả báo vui hay khổ. Nghiệp thiện th́ được quả báo tốt đẹp, nghiệp bất thiện th́ cảm quả báo xấu ác, nghiệp vô kí (không thiện không ác) th́ không mang lại quả báo.

  應於善惡業因之苦樂果報。又業因與果報。寶積經九十六曰:「閻羅常告彼罪人,無有少罪我能加,汝自作罪今日來業報自招無代者。」南本涅槃經六曰:「是薄福人受業報故。」法華經序品曰:「善惡業緣,受報好醜。」宗鏡錄二十六曰:「命是一期之業報。」

Nghiệp cảm          experience    業感    
Năng lực củ các nghiệp nhân thiện, ác chiêu cảm quả báo khổ vui.

  以善惡之業因,感苦樂之果者。秘藏寶鑰中曰:「夫災禍之興。略有三種:一時運,二天罰,三業感。」

Nghiệp cảm duyên khởi              業感緣起    
Nghiệp là hành động, những hành động thiện, ác, đẹp, xấu của ḿnh. Chính những hành động đó đưa tới sự có mặt của ḿnh và của hoàn cảnh của ḿnh. Nghiệp cảm duyên khởi đưa tới chánh báo và y báo. Chánh báo là con người, là ngũ uẩn của ḿnh. Y báo là hoàn cảnh của ḿnh. Các pháp duyên khởi là do nghiệp nhân chiêu cảm.

Quả báo của loài hữu t́nh chúng sinh có Chính báo và Y báo khác nhau, trong Chính báo có sai biệt như đẹp, xấu, trí, ngu..., trong Y báo cũng có những khác biệt như núi, sông, cây cỏ... Những quả báo khổ vui này có thiên h́nh vạn trạng, tất cả đều do nghiệp lực chiêu cảm. Ba nghiệp thân, khẩu, ư của chúng inh ngày đêm tạo tác, các việc thiện ác được thực hiện tuy biến diệt trong sát na, nhưng cái nghiệp đă được tạo ra ấy, chắc chắn sẽ mang lại kết qua tương ứng trong đời này hoặc đời sau. Tức do mối quan hệ phức tạp của sức nghiệp mà h́nh thành những hiện tượng muôn ngàn sai biệt trong thế giới này. Giáo lư 12 duyên khởi đă giải thích tất cả hiện tượng sai biệt này trong thế gian, và các bộ phái Tiểu thừa đă lập 12 duyên khởi này thành thuyết Nghiệp cảm duyên khởi.

  謂世間一切現象與有情之生死流轉,皆由眾生之業因所生起者。小乘諸宗派皆持此說,尤以說一切有部爲然。有情眾生之果報有正報與依報之別,正報中有美醜、智愚等諸種差別,依報中有山川、草木等差別。此等果報之苦厭樂愛,千態萬狀,一一皆由業力之所感。有情眾生以身、語、意,日夜造作,所行善惡諸事雖於剎那間即幻滅,然所造之業必於現世或來世招感相應之結果;即因各類業力之複雜關係,遂形成此世界千差萬別之現象。解釋此等差別世界之一切現象,即十二緣起,小乘諸部立之爲業感緣起說。其後,主張唯識之諸宗更進而立賴耶緣起之說,並以阿賴耶識爲業感緣起之根本。

Nghiệp chướng          Hindrance    業障    Karmāvaraṇa
Chướng ngại do nghiệp ác đă làm. Nghiệp ác làm trở ngại sự tập. Kinh Niết bàn nói: "Năm tội cực ác khiến chúng sinh đoạ vào địa ngục vô gián là nghiệp chướng nặng nề nhất". Luận Câu xá nói: "Thứ nhất hại mẹ, thứ hai hại cha, thứ ba hại A la hán, thứ tư phá hoà hợp tăng, thứ năm làm thân Phật chảy máu, đó là năm thứ nghiệp chướng nặng nề nhất". Kinh Hoa nghiêm nói: "Nêú chúng sinh nào nh́n thấy được đức Phật, dù chỉ một lần, th́ bao nhiêu nghiệp chướng đều tiêu trừ hết".

  (術語)惡業之障礙。惡業妨正道者。涅槃經十一曰:「業障者,五無間罪重惡之病。」俱舍論十七曰:「一者害母,二者害父,三者害阿羅漢,四者破和合僧,五者惡心出佛身血。如是五種名為業障。」華嚴經世主妙嚴品曰:「若有眾生一見佛,必使淨除諸業障。」

Nghiệp chủng tử              業種子    karma-vāsanā
Cũng gọi là Nghiệp tập khí. Gọi tắt là Nghiệp chủng: Hạt giống của nghiệp quả.
Nghiệp có nghĩa là tạo tác, những sự tạo tác thiện ác huân tập thành chủng tử (hạt giống), gọi là Nghiệp chủng tử.

  又稱業習氣(梵 karma-vāsanā)、異熟習氣、有支習氣、有分熏種子、有受盡相種子。略稱業種。即第六識善惡思業之種子,有助於其他羸劣無記之種子生起現行之功能。八識心心所法中,唯第六識相應之思心所造作善惡業,自熏思種。然此思種有二種功能,一爲自生思心所之現行之功能;一爲助長其他羸劣無記之種子生起現行之功能。其中,自生現行之功能者稱爲名言種子,爲現行思心所之親因緣之習氣性故;助長其他之功能者稱爲業種子,對他果非親因緣故。第八識於三性中,爲極劣無記之識體,故能生之名言種子亦爲羸劣無記之種子,自己無力生果。業種子即資助第八識無記之種子,決定其當來三界五趣之果。業種子雖與名言種子同一體,然就自他而言,其用各別,故別立業種。

Nghiệp nhân          deed as cause    業因    karma-hetu
Nhân của nghiệp, có 2 nghĩa:
1. Nghiệp tức nhân (cũng gọi Nhân nghiệp): Nghiệp làm nhân sinh ra quả báo ở đời sau.
2. Nhân của nghiệp: Nhân làm chop nghiệp sinh trưởng.
Kinh Đại niết bản nói: "Nghiệp nhân tức là Vô minh, Xúc. V́ Vô minh, Xúc nên chúng sinh mong cầu Hữu. Nhân duyên mong cầu Hữu tức là Ái vậy. Do nhân duyên Ái mà tạo tác các nghiệp thiên, khẩu, ư".


  有二義:(一)業即因,以業爲招感未來果報之因。又作因業。成唯識論述記卷八本(大四三‧五二一中):「業,苦本故,唯是因也。」(二)業之因,能令業生長之因。北本大般涅槃經卷三十七(大一二‧五八五中):「業因者,即無明、觸。因無明、觸,眾生求有。求有因緣,即是愛也。愛因緣故,造作身、口、意業。」此係自十二因緣以釋業因之義。又據瑜伽師地論卷八載,惡業之因有十二種,列舉如下:(1)貪,(2)瞋,(3)癡。以上三者均屬不善根。(4)由自力所造者,(5)由他力所造者,(6)由於受國王諸侯等強權者所驅迫,(7)愛味己物而生貪欲,(8)有所怖畏故造殺等業,(9)恐受傷害故行殺等業,(10)爲戲樂之故而行殺等事,(11)以殺生爲正法而行殺等事,(12)撥無因果而行殺等事。此外,善業之因,即三善根等一切反惡業之因均屬之。

Nghiệp quả          The fruit of karma    業果    
Cũng gọi là nghiệp báo.
Kết quả của nghiệp. Nghiệp nhân đă tạo hoặc thiện hoặc ác sẽ đưa đến quả báo sinh vào cơi người, trời, ngă quỉ, súc sinh...
Do nghiệp mà có quả báo, đây là pháp lư tự nhiên, gọi là "Nghiệp quả pháp nhiên". Nghiệp và quả tương tục không ngừng. Nghiệp nhân là nhân, quả là báo; nhân quả tiếp nối không dứt.

  業為善業惡業,果為其業所感,人天鬼畜等之果報也。新譯仁王經中曰:「三有業果,一切皆空。」楞嚴經四曰:「唯殺盜婬三為根本,以是因緣業果相續。」義林章二曰:「斷見眾生,不信後世善惡業果。」

Như Lai      Ainsi venu        如來    Tathāgata
Là một danh hiệu của Phật. Đức Phật theo chân lư mà đến và từ chân như mà hiện thân, nên tôn xưng là Như Lai.
Phật Thích Ca sử dụng danh từ này để tránh sử dụng ngôi thứ nhất "ta", "tôi" trong lúc giảng dạy, thuyết Pháp và đây cũng là một phong cách biểu lộ sự khiêm tốn của Ngài.

 

Như Lai tạng      Nature de bouddha        如來藏    Tathāgata garbha
Đồng nghĩa với pháp tánh, pháp thân, chơn như, Phật tánh, Niết bàn…Tạng là cái bọc chứa, theo nghĩa ban sơ là cái bọc thai, tạng là giấu kín che phủ phiền năo mê lầm, giấu kín che phủ Phật tính là cái mầm giác ngộ vốn có trong mọi chúng sanh. Tạng là chất chứa, Như lai tạng là chất chứa mọi công đức quyền năng của Như lai, là tất cả pháp do Phật giảng dạy tập hợp lại thành Như Lai tạng.

 

Như lai thập lực      Dix pouvoirs de Bouddha    Ten powers of Budha    如來十力    Daśa balāni
Xem "Thập lực"

 

Như thị ngă văn      Ainsi ai-je entendu    Thus have I heard    如是我聞    Evaṁ mayā srutam
C̣n gọi Ngă văn như thị, Văn như thị.
Là câu mở đầu một bản kinh.
Lúc đức Thế tôn sắp nhập diệt, Ngài đă dặn tôn giả A nan, vị đệ tử đa văn bậc nhất, rằng kinh tạng do Ngài tuyên thuyết trong một đời đều phải đặt ở đầu quyển câu "Như thị ngă văn" để phân biệt với kinh điển của ngoại đạo.
Như thị là chỉ cho lời nói, việc làm và cử chỉ của đức Phật được tŕnh bày trong kinh. C̣n Ngă văn th́ chỉ cho người biên tập kinh tạng là tôn giả A nan, tự nói chính ḿnh đă được nghe những lời đức Phật nói và thấy những việc đức Phật làm. Như thị cũng có nghĩa là tin thuận theo giáo pháp mà chính ḿnh đă được nghe; Ngă văn là người có niềm tin vững chắc vào giáo pháp được nghe ấy. Đây chính là Tín thành tựu và Văn thành tựu, cũng gọi là Chứng tín tự.

  又作我聞如是、聞如是。為經典之開頭語。釋尊於入滅之際,曾對多聞第一之阿難(梵 Ānanda)言其一生所說之經藏,須於卷首加上「如是我聞」一語,以與外道之經典區別。如是,係指經中所敘述之釋尊之言行舉止;我聞,則指經藏編集者阿難自言聽聞於釋尊之言行。又「如是」意為信順自己所聞之法;「我聞」則為堅持其信之人。此即信成就、聞成就,又作證信序。

Như thuyết tu hành              如說修行    
Như thuyết tu hành: tu tập đúng như những điều đă được giảng dạy. Tất cả những thực hành chân chánh, đúng với Chánh pháp; sự giảng dạy về những điều thực hành ấy được gọi là «Sư tử hống.» Thí dụ, khi đức Phật bác bỏ các lối tu khổ hạnh và chỉ ra con đường chân chính, thiết thực hơn các khổ hạnh ấy cho các người Ưu-đàm-bà-la, th́ đấy là lúc Ngài đang nói bằng tiếng rống của sư tử, và do đó kinh được đặt tên là Ưu-đàm-bà-la sư tử hống.

 

Nhất hạnh tam muội          One-practice samādhi    一行三昧    Ekavyūha-samādhi
Cũng gọi là nhất tam-muội, chân như tam-muội, là chánh định do tâm chuyên chư vào một hạnh mà tu tập, có hai loại, lư và sự. Lư nhất hạnh tam-muội là tam-muội định tâm quán xét pháp giới một tướng b́nh đẳng. Sự nhất hạnh tam-muội là niệm Phật tam-muội, do nhất tâm niệm Phật mà thành.

  心定於一行而修三昧也。又名真如三昧或一相三昧。三藏法數四曰:「一行三昧者,惟專一行,修習正定也。」此有事理二種。理之一行三昧者。為定心觀真如之一理也。文殊般若經下曰:「法界一相,繫緣法界,是名一行三昧。(中略)入一行三昧者,盡知恆沙諸佛法界無差別相。」起信論曰:「依是三昧故,則知法界一相,謂一切諸佛法身,與眾生身,平等無二,即名一行三昧,當知真如是三昧根本。」六祖壇經曰:「若於一切處,行住坐臥,純一直心,不動道場,直成淨土,此名一行三昧。」次,事之一行三昧,即念佛三昧之異名。一心念佛也。文殊般若經下曰:「若善男子善女人,欲入一行三昧,應處空閑,捨諸亂意,不取相貌,繫心一佛,專稱名字,隨佛方所,端身正向,能於一佛,念念相續,即是念中,能見過去未來現在諸佛。」見起信論義記下末,安樂集下,往生禮讚。

Nhất sinh bổ xứ               一生補處    eka-jāti-pratiboddha
Nhất sinh bổ xứ (tiếng Phạm là eka-jāti-pratiboddha) là giai vị tối cao của Bồ-tát, tức địa vị Đẳng giác, c̣n gọi là Nhất sinh sở hệ.
Nhất sinh bổ xứ hay Nhất sinh sở hệ có nghĩa là, vị Bồ-tát này chỉ c̣n trải qua một kiếp hiện tại này nữa là thành Phật.
Kinh Vô lượng thọ quyển thượng ghi: ‘Chư Bồ-tát ở các cơi Phật khác đến thế giới chúng ta, họ đều là những bậc đă đạt đến chỗ cuối cùng, là những bậc Nhất sinh bổ xứ’.
Kinh Đại thừa Bồ-tát tạng chính pháp ghi: ‘những bậc Nhất thiết hữu học, A-na-hàm, Bích-chi-phật, dùng phước hạnh ḿnh đă thành tựu để phát khởi tâm thù thắng th́ chứng đắc được quả vị Bất thoái chuyển, c̣n một kiếp nữa (Nhất sinh bổ xứ) là thành Phật’.
Kinh A-di-đà ghi: ‘Những chúng sinh sinh về thế giới Cực lạc đều chứng quả vị A-thệ-bạt-trí (Bất thoái), trong đó có nhiều vị chứng được Nhất sinh bổ xứ’.
Tóm lại, địa vị của Bồ-tát Nhất sinh bổ xứ vẫn c̣n nguyên phẩm vô minh (tức căn bản vô minh), vẫn bị biến dị sinh tử chi phối, cho nên gọi là nhất sinh (một lần sinh nữa); đến cuối cùng, vị Bồ-tát này đoạn hết lậu hoặc, nhập vào địa vị Diệu giác, bổ nhiệm vào chỗ trước khi thành Phật, nên gọi là bổ xứ.
Ví dụ, Bồ-tát Di-lặc được gọi là Bồ-tát Nhất sinh bổ xứ. Điều này chủ yếu căn cứ vào kinh Phật thuyết quán Di-lặc Bồ-tát thượng sinh Đâu-suất thiên mà nói. Theo đó, hiện nay Bồ-tát Di-lặc đang ở tại cung trời Đâu-suất, khi thọ mạng của ngài kết thúc, ngài sẽ đản sinh vào cơi Ta-bà để thay thế vị trí của Phật Thích-ca.

 

Nhất tâm bất loạn              一心不亂    avikṣipta-citta
Chỉ cho người tŕ niệm danh hiệu Phật A Di Đà đạt được tâm chuyên nhất, không tán loạn. Đây là cảnh giới lư tưởng của người tu tŕ theo pháp môn niệm Phật, tông Tịnh độ. Theo Kinh A Di Đà: "Nếu có người thiện nam, thiện nữ nào nghe được danh hiệu của Phật A Di Đà, người ấy chấp tŕ danh hiệu này từ một ngày cho đến bảy ngày nhất tâm bất loạn th́ đến lúc lâm chung, tâm người ấy vẫn không điên đảo, th́ người ấy tức th́ được văng sanh về cơi Cực lạc của Phật A Di Đà".
Trong cuốn A Di Đà Kinh Thông Tán, Ngài Từ Ân giải thích rằng: "Chấp tŕ danh hiệu từ một đến bảy ngày không gián đoạn là nhất tâm, chuyên chú không tán loạn là bất loạn".
Trong cuốn A Di Đà Kinh Yếu Giải, Ngài Ngẫu Ích giải thích: "Chấp tŕ danh hiệu có hai cách: 1. Không thông đạt cái lư tâm làm Phật, tâm chính là Phật, chỉ một ḷng cầu nguyện văng sanh th́ gọi là Sự tŕ; 2. Thông đạt được cái lư tâm làm Phật, tâm chính là Phật th́ gọi là Lư tŕ. Nhất tâm cũng có hai cách: 1. Không luận là Sự tŕ hay Lư tŕ, nếu niệm Phật mà hàng phục được phiền năo, cho đến đoạn trừ hết kiến hoặc và tư hoặc th́ đều gọi là nhất tâm; 2. Không luận là Sự tŕ hay Lư tŕ, nếu niệm Phật mà tâm khai mở, thấy bản tính Phật th́ cũng gọi là nhất tâm. Sự nhất tâm th́ không bị phiền năo kiến hoặc và tư hoặc làm cho tán loạn; Lư nhất tâm th́ không bị nhị biên làm cho tán loạn. Tu tập như vậy gọi là tu huệ."

 

Nhất thiết chủng trí      Omniscience    All-inclusive wisdom; universal wisdom    一切種智    Sarvathā-jñāna
Một trong ba trí. Trí tuệ này chỉ có Đức Phật mới chứng được. Tức là dùng một loại trí tuệ mà biết được nhân chủng của tất cả các pháp và tất cả chúng sanh, đồng thời cũng là trí rơ suốt tướng vắng lặng và hành loại của các pháp. Trí tuệ hoàn hảo. Trí tuệ hiểu biết một cách trọn vẹn tất cả các pháp.

 


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27