Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27 

Thập thiện nghiệp          ten good acts    十善業    daśa kuśala-karmāni
10 nghiệp thiện:
1. Không sát sinh; 2. Không trộm cắp; 3. Không tà dâm; 4. Không nói dối; 5. Không nói lời ác (không nói tục); 6. Không nói ly gián; 7. Không nói dụ dỗ; 8. Không tham dục; 9. Không sân hận; 10. Không tà kiến.

Thập tín      Dix étapes de la foi    Ten grades of Bodhisattva faith    十信    
10 giai vị đầu tiên trong 52 giai vị tu hành của Bồ-tát Đại thừa, gọi đủ là Thập tín tâm, gọi tắt là Thập tâm. Là 10 cái tâm tin thuận theo giáo pháp của Phật, tin tưởng tuyệt đối, không một niệm nghi ngờ.
1. Tín tâm: Nhất tâm quyết định, mong muốn thành tựu Phật quả.
2. Niệm tâm: Thường tu 6 niệm: Niệm Phật, Pháp, Tăng, Giới, Thí, và Thiên.
3. Tinh tiến tâm: Siêng năng tu tập thiện pháp không gián đoạn.
4. Định tâm: Tâm an trụ nơi sự và nghĩa, xa ĺa tất cả hư nguỵ, vọng tưởng phân biệt.
5. Tuệ tâm: Tư duy quán sát, biết tất cả pháp vô ngă, vô nhân, tự tính rỗng lặng.
6. Giới tâm: Thụ tŕ luật nghi thanh tịnh của Bồ tát, thân, khẩu, ư thanh tịnh, không phạm các lỗi, nếu có phạm th́ sám hối trừ diệt.
7. Hồi hướng tâm: Đem các thiện căn đă tu được hồi hướng về bồ đề, không nguyện sinh vào các cơi hữu lậu, hồi thí cho chúng sinh, không vi riêng ḿnh; hồi hướng cầu chứng được thực tế, không chấp danh tướng.
8. Hộ pháp tâm: Pḥng ngừa tâm ḿnh, không khởi phiền năo, lại tu 5 hạnh: Mặc hộ, niệm hộ, trí hộ, tức tâm hộ, và tha hộ.
9. Xả tâm: Không tiếc thân mệnh, tài vật, tất cả những ǵ có được đều buông bỏ.
10. Nguyện tâm: Thường tu các nguyện thanh tịnh.

Thập triền              十纏    
10 thứ phiền năo trói buộc chúng sinh trong ṿng sinh tử. 10 phiền năo này nương theo tham, sân, si... mà khởi, tương ứng với tâm ô nhiễm, tạo tác các nghiệp ác trói buộc chúng sinh.
1. Vô tàm: Không quư chuộng các công đức và đối với những người có đạo đức chẳng những không kính trọng, lại sinh tâm ghen ghét, không biết tự thẹn.
2. Vô quư: Không biết xấu hổi đối với tội lỗi của ḿnh khi bị người khác phát giác.
3. Tật: Ganh tị. Nghĩa là thấy việc hưng thịnh của người khác, tâm ḿnh không vui.
4. Xan: Bỏn sẻn không chịu bố thí tài vật, tiền của hoặc nói pháp cho người khác nghe.
5. Hối: Hối hận về những lỗi xấu ḿnh đă làm khiến tâm bất an.
6. Miên: Mê ngủ khiến tâm mờ tốt, không có năng lực tỉnh xét.
7. Trạo cử: Thân thô động khiến tâm không tĩnh lặng, không cách nào thành tựu được thiền quán.
8. Hôn trầm: Thần thức tối tăm, thân tâm không có năng lực an trụ trong các thiện pháp.
9. Phẫn: Trước cảnh trái với ư ḿnh th́ sinh tâm tức giận mà quên mất chính niệm.
10. Phú: che giấu tội lỗi của ḿnh.

Thập trí          ten wisdoms    十智    Daśa jñānāni
I. Căn cứ vào trí hữu lậu và trí vô lậu mà phân ra thành 10 loại:

1. Thế tục trí, saṃvṛti-jñāna, trí hiểu biết mọi việc thế tục, c̣n gọi là hữu lậu huệ, tức trí huệ chưa hết phiền năo.
2. Pháp trí, dharma-jñāna, nhờ thấy được lư tứ diệu đế ở cơi Dục mà đoạn trừ được phiễn năo ở Dục giới, c̣n gọi là trí vô lậu ở cơi Dục.
3. Loại trí, anvaya-jñān, từ Pháp trí mà sinh ra trí vô lậu này; do thấy được lư tứ diệu đế ở cơi Sắc và Vô sắc mà đoạn trừ được phiền năo ở đó.
4. Khổ trí, duḥkha-jñāna, trí thấy được sự thật về khổ.
5. Tập trí, samudaya-jñāna, trí thấy được nguyên nhân của khổ.
6. Diệt trí, nirodha-jñāna, trí thấy được sự diệt khổ, thấy được hạnh phúc.
7. Đạo trí, mārga-jñāna, trí thấy được phương pháp diệt khổ. Bốn trí này có được theo thứ tự đoạn trừ phiền năo của Tứ đế.
8. Tha tâm trí, para-citta-jñāna, trí biết rơ các pháp do tâm và thuộc về tâm hiện tại và các pháp tâm vô lậu, thuộc về tâm vô lậu ở cơi Dục, cơi Sắc.
9. Tận trí, kṣaya-jñāna, trí tuệ của bậc thánh ở địa vị Vô học, biết rơ rằng ta đă hết khổ, ta đă đoạn tận nguyên nhân của khổ, ta đă chứng được sự diệt khổ, ta đă tu đạo, là trí vô lậu sinh cùng lúc với sự chứng đắc hết phiền năo.
10. Vô sinh trí, anutpāda-jñāna, trí tuệ của bậc Thánh ở địa vị Vô học, biết ta đă hết khổ, không c̣n ǵ để t́m hiểu, ta đă đoạn trừ nguyên nhân của khổ, không c̣n ǵ để đoạn; ta đă chứng đắc sự diệt khổ, không c̣n ǵ để chứng; ta đă tu đạo, không c̣n ǵ để tu nữa.


Thế tôn      Vénéré du Monde    world-honored one    世尊    Lokanātha, Bhagavat
Tôn hiệu của Phật. Do Phật có đầy đủ vạn đức nên được người đời tôn trọng, suy tôn Ngài là bậc cao quư giữa thế gian. Thế là thế gian, tôn là tôn quư. Thế tôn là Bậc tôn quư giữa thế gian; hay Bậc người đời tôn quư.

Thủ Lăng Nghiêm tam muội              首楞嚴三昧    Śūraṃgamasamādhi
Tam muội thu giữ các pháp một cách chắc chắn, 1 trong 108 tam muội, là loại thiền định do chư Phật và hàng Bồ tát Thập địa chứng được.

Tha lực      force de l'autre    other-power    他力    
Chỉ cho năng lực ở ngoài bản thân, thường dùng để nói nguồn năng lượng của chư Phật và Bồ tát gia hộ, che chở cho chúng sinh.
Kinh Bồ tát Địa Tŕ nói: “Có 4 sức mạnh, tự lực, tha lực, nhân lực và phương tiện lực. Bồ tát tự ḿnh phát tâm bồ đề, gọi là tự lực. Khiến cho người khác phát tâm, gọi là tha lực. Đời trước đă tích luỹ căn lành với giáo pháp Đại thừa, đời nay vừa thấy h́nh Phật, Bồ tát, hoặc nghe người ta tán thán Tam bảo, liền phát tâm tu tập, gọi là nhân lực. Ở ngay hiện đời thường thân cận với thiện tri thức, thường nghe pháp, siêng tu việc thiện, gọi là phương tiện lực”.
Kinh Đại bảo tích cũng nói: “Tự ḿnh phát tâm tu tập để đạt đến Vô thượng chính đẳng chính giác, gọi là tự lực; khuyến khích, hướng dẫn người khác cùng phát tâm tu tập như ḿnh, gọi là tha lực”.

Tha thụ dụng thân              他受用身    
Thân công đức thanh tịnh vi diệu thuộc về hoá tha (giáo hoá người khác) do trí tính b́nh đẳng của Phật thị hiện ra. Đức Phật dùng sức đại từ bi thích ứng với căn tính của hàng Bồ-tát Thập địa, hiện bày ra 10 lớp tướng hải, trụ nơi cơi Phật thuần tịnh, hiện thân thuyết pháp, khiến các Bồ-tát thụ dụng pháp lạc Đại thừa. Thân tướng mà Đức Phật hiện ra để độ hàng Bồ-tát Sơ địa là thân ngồi trên đài sen trăm cánh ; thân Phật hiện ra để độ hàng Bồ-tát Đệ nhị địa là thân ngồi trên đài sen ngh́n cánh ; cho đến thân Phật hiện ra để độ hàng Bồ-tát Thập địa là thân ngồi trên đài sen mà số cánh là không thể nào nói hết, bất khả thuyết. Một cánh sen ở đây là thế giới ba ngh́n đại thiên. Hàng Đại Bồ-tát Thập địa trải qua vô số kiếp tu hạnh lợi tha, đầy đủ các hoá thân chứng được, v́ chúng sinh mà hiện ra nhiều tướng, nói các pháp môn, thụ dụng đại pháp lạc, gọi là Tha thụ dụng thân. Thân này có nghĩa là ứng thân thị hiện nên cũng gọi là Ứng thân.

Thanh tịnh trí              清淨智    Suddha-jñāna
Trí quán Đệ nhất nghĩa, đoạn trừ tất cả tập khí phiền năo, không c̣n chướng ngại, thanh tịnh vô nhiễm. Đây là trí Đệ nhất nghĩa của Như lai.

Thiền chỉ              禪止    Śamatha
Chỉ là dừng lại. Dừng lại sự tán loạn, sự quên lăng, vọng niệm, dừng lại sự đuổi bắt một đối tượng nào đó. Thiền chỉ là trạng thái tâm chuyên chú vào một cảnh, một đối tượng, khiến cho mọi vọng tưởng đều chấm dứt, là cách tập trung tâm ư vào một vật và không để bị chi phối bởi bất cứ một yếu tố nào khác, cả chủ quan lẫn khách quan.

Thiền chi      États de contemplation    Jhanangani - Full concentration states    禪支    Jhānangāni
Thiền là thiền định. Chi là chi phần. Bốn thiền định có tất cả là 18 chi; Sơ thiền gồm 5 chi: Tầm (Giác), Từ (Quán), Hỷ, Lạc, Nhất tâm. Nhị thiền gồm 4 chi: Nội tịnh, Hỷ, Lạc, Nhất tâm; Tam thiền có 5 chi: Xả, Niệm, Tuệ (Trí), Lạc, Nhất tâm; Tứ thiền có 4 chi: Bất khổ bất lạc, Xả, Niệm, Nhất tâm.

Thiểu dục tri túc      désirer peu, se rejouir d'un rien    Content with few desires    少欲知足    alpeccha saṃtuṣṭa
Thiểu dục là ít tham muốn. Tri túc là biết đủ.
Kinh Vô lượng thọ, quyển thượng, nói: "Thành tựu năng lực nhẫn nhục, không tính toán hơn thua, ít tham muốn, biết đủ, thù không bị ô nhiễm bởi sân si".


Thiện nghiệp      Karma positif        善業    Kusala
Những hành động, lời nói và suy nghĩ tốt lành.


Thiện thệ              善逝    sugata
Một trong 10 hiệu của Phật.
C̣n gọi là Thiện khứ, Thiện giải, Thiện thuyết vô hoạn, Hảo thuyết, Hảo khứ.
Có nghĩa là Đức Phật khéo léo đi vào trong các loại thiền định thâm sâu và vô lượng trí tuệ vi diệu.
Sugata c̣n có ư là khéo léo thuyết giảng. Đức Phật luôn thuyết giảng về thật tướng của các pháp, không bao giờ nói những pháp đắm nhiễm ái dục. Đức Phật thường quan sát năng lực trí tuệ của đệ tử để thuyết pháp thích hợp, hoặc dạy bố thí, hoặc dạy niết-bàn, cho đến các pháp 5 uẩn, 12 nhân duyên, tứ diệu đế... để dẫn dắt đệ tử đi trên con đường tiến tới Phật quả.
Thiện thệ c̣n có nghĩa là đă thật sự đến bờ bên kia, không c̣n trở lại biển sinh tử này nữa.

Thiện tri thức      ami de bien     good and virtuous friend    善知識    Kalyāṇa-mitra
Bạn lành, tức chỉ cho người chính trực, có đức hạnh, có năng lực dẫn dắt người khác hướng về chính đạo. Trái lại, người bạn dẫn dắt ta đi vào tà đạo th́ gọi là Ác hữu.

Thiên hương              天香    
Hương của cơi trời, nhưng thường dùng để chỉ cho những hương liệu đặc biệt ở nhân gian.

Thí vô uư giả      Octroi-Courage, Donateur de Sécurité    bestower of fearlessness    施無畏者    abhaya-dāna
Danh diệu của Bồ tát Quán Thế Âm, người ban tặng sự không sợ hăi.

Tiểu thừa      Petit Véhicule    Small vehicle     小乘    hīna-yāna
Cũng gọi Thanh văn thừa.
Tiểu thừa nghĩa là cổ xe nhỏ hẹp. Ư muốn nói giáo pháp Tiểu thừa chủ yếu lấy việc cầu giải thoát cho chính ḿnh làm mục tiêu, cho nên thuộc về đạo Thanh văn, Duyên giác, chỉ lo tự độ, bỏ quên hạnh độ tha.

Tích môn              跡門    
Cảnh giới chân lư thực chứng được Phật mô tả lại cho các hàng chúng sinh tùy theo tŕnh độ bằng các phương tiện ngôn ngữ; đây gọi là tích môn. Tích là dấu vết, là lối ṃn, để người sau lần bước khám phá ra hướng đi chính xác. Trong quá tŕnh hành Bồ-tát đạo, cảnh giới được hướng đến chỉ căn cứ theo mô tả của Phật, c̣n chân thực tính của cảnh giới ấy th́ bằng tŕnh độ hiện tại của trí tuệ th́ chưa thể h́nh dung nỗi.

Tính cảnh              性境    
Tính là bản chất.
Tính cảnh là cảnh giới có đầy đủ thể tính chân thật : sắc cảnh là sắc chân thật, tâm cảnh là tâm chân thật. Cảnh giới này là đối tượng của nhận thức trực tiếp thực tại, không bị méo mó, không có ảo giác. Thế giới tính cảnh là chân như, là tự thân của thế giới, của sự vật. Cảnh giới này có ba tính chất đặc trưng :
1. Phát sinh từ chủng tử thật sự trong tự thân và riêng biệt.
2. Có thực thể, thực dụng, chứ không phải như hoa đốm giữa hư không hay lông rùa, sừng thỏ… vốn chẳng có thực thể, thực dụng.
3. Giữ được tự tính riêng, không phụ thuộc vào tâm năng duyên ; mà tâm năng duyên khi tiếp xúc với nó cũng không làm thay đổi tính chất của nó, (tâm năng duyên tức là chủ thể nhận thức) chỉ duyên lấy phù hợp với tự tướng chân thật của nó.
Ví dụ, năm cảnh sắc, thanh, hương, vị, xúc mà kiến phần của tiền ngũ thức và ngũ câu ư thức sở duyên là tính cảnh.
Chủng tử căn thân và thế giới mà kiến phần của a-lại-da sở duyên cũng là tính cảnh.
Tính chất không phụ thuộc vào tâm của tính cảnh có ba lư do :
Thứ nhất, v́ tính cảnh có tính chất vô kư, không thiện, không ác, cho nên nó không tuỳ thuộc vào tính chất thiện ác của tâm năng duyên để biến hoá ra cảnh thiện ác. Trường hợp này gọi là "tính bất tuỳ".
Thứ hai, tính cảnh không tuỳ thuộc vào tâm hệ thuộc ở cùng một giới, địa. Chẳng hạn, thức thứ tám hệ thuộc ở dục giới, nhưng chủng tử sở duyên của nó thông cả ba giới là dục giới, sắc giới và vô sắc giới ; đến khi thân tại hạ giới khởi nhị thông mà hai thức nhăn và nhĩ lại duyên thủ ở trên nhị giới, thân tại thượng giới mà hai thức nhăn và nhĩ lại duyên thủ ở dục giới.
Thứ ba, do tướng phần và kiến phần sai biệt, cho nên chủng tử sinh ra không đồng nhất với tâm.


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27