Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27 

Chúng sinh      êtres    sentient being    衆生    bahu-jana, jantu, jagat, sattva
Chỉ loài hữu t́nh sống trong cơi mê muội, bị trôi lăn trong sinh tử luân hồi.

  梵語曰薩埵。舊譯曰眾生。新譯曰有情。有情識者,有愛情者。總名動物。唯識述記一本曰:「梵言薩埵,此言有情,有情識故。(中略)又情者愛也,能有愛生故。(中略)言眾生者,不善理也,草木眾生。」大日經疏十七曰:「有情者梵音索哆,是著義。又名薩埵,是有情義。」

Công đức      Mérite    meritorious virtue    功德    Guṇa
Công có nghĩa là công năng, có cái công giúp cho điều phúc lợi; công ấy khiến làm được những việc tốt lành có đức, gọi là công đức.

Diệt sạch hết mọi điều ác gọi là công, làm hết mọi điều lành là đức. Thành tựu cả công lẫn đức th́ đạt được giải thoát, gọi là công đức viên măn.

  功者福利之功能,此功能為善行之德,故曰德。又,德者得也,修功有所得,故曰功德。大乘義章九曰:「言功德,功謂功能,善有資潤福利之功,故名為功。此功是其善行家德,名為功德。」天台仁王經疏上曰:「施物名功,歸已曰德。」勝鬘經寶窟上本曰:「惡盡言功,善滿曰德。又德者得也,修功所得,故名功德也。」

Công án              公案    
Một câu nói, một hành động, hoặc một câu chuyện của các bậc cao tăng mà người nghe chẳng thể dùng bộ óc để lư giải, làm cho người tu thiền cảm thấy thắc mắc mà phát khởi nghi t́nh, gọi là Công án.

Thiền tông ghi chép những lời nói và việc làm của các bậc cao tăng qua các đời làm kim chỉ nam cho người tu Thiền, lâu ngày đă trở thành một loại đối tượng để suy xét, hoặc là bài minh treo bên phải của chỗ người tu thiền ngồi. Loại ngôn hành lục này cũng hệt như một bản thông cáo chính thức của Chính phủ, nó phải được tôn trọng, không ai được xâm phạm, nó có thể mở mang tư tưởng, giúp người nghiên cứu, đồng thời là phép tắc để đời sau nương tựa, cho nên gọi là Công án.

 

Công phu              功夫    
Theo một đường lối để tu tập một pháp môn, khi dụng công tu tập gọi là công phu. Như tham thiền có nghi t́nh tức là có công phu.

 

Cúng dường      Offrande        供養    
Bố thí mà chân thành cung kính, gọi là cúng dường.

 

Dương chi          willow twigs    楊枝    Dantakāṣṭha
Một loài cây, dùng làm bàn chải đánh răng, hoặc làm tăm xỉa răng, rất tốt, vừa làm trắng răng, vừa ngừa sâu răng.
Theo tục lệ của Ấn độ và các nước Tây vực, khi mời khách đến, trước hết, tặng tăm xỉa răng và nước thơm, chúc họ được mạnh khoẻ để bày tỏ ḷng ân cần của ḿnh mời họ, cho nên thỉnh Phật và Bồ tát cũng dùng dương chi và tịnh thuỷ gọi là phép thỉnh Quán Âm hoặc phép Dương chi tịnh thuỷ. Trong pháp sám Quán âm có câu: "Nay con dâng dương chi và tịnh thuỷ (nước sạch, thanh tịnh) cúng dường, xin đức Đại bi thương xót nạp thụ".

 

Dị sinh tính              異生性    prthag-janatva
Tính phàm phu.
Đặc tính khiến cho chúng sinh thành kẻ phàm phu. Đặc tính đó chính là vô minh (ngu si), cho nên vô minh là ư nghĩa của Dị sinh tính.
Xưa người ta dịch là Phàm phu tính (tính phàm phu).
Thành duy thức luận thuật kư, quyển 3, nói: ‘Dị có hai nghĩa là Biệt dị và Biến dị. Biệt dị chỉ cho phàm phu thọ sinh khác nhau trong năm đường (địa ngục, ngạ quỹ, súc sanh, người, trời); Biến dị chỉ cho phàm phu do v́ trải qua nhiều loại chuyển biến thọ sinh khác nhau mà khởi lên những tà kiến sai biệt. Do đó, có thể nói rằng, Dị sinh là những sinh loại khác hẳn với Thánh giả. Tính chất làm các sinh loại khác với Thánh giả là ‘thú’ và ‘kiến’, nghĩa là sự thọ sinh thú hướng đến năm đường và chất chứa kiến giải sai lầm, tính chất đó được gọi là Dị sinh tính’.
Đại Tỳ-bà-sa luận, quyển 45, ghi: ‘Những tính chất khiến cho chúng sinh hữu t́nh phát khởi những nhận thức khác nhau, phiền năo khác nhau, tạo nghiệp khác nhau, thọ quả báo khác nhau, thú sinh đến những cảnh giới khác nhau… th́ gọi Dị sinh tính’.


 

Dị thục              異熟    vipāka
Từ dùng để chỉ chung cho quả báo của cái nhân thiện hay ác đă tạo ra từ đời trước. V́ quả khi chín (thục) th́ tính chất lại khác (dị) với nhân nên gọi là Dị thục.
Kết quả đă chín (dị thục) của nghiệp thiện và bất thiện.
Do nghiệp nhân th́ có thiện, có ác, nhưng quả báo th́ có đủ các tính chất vô kư, phi thiện, phi ác; và do thụ thuộc vào những tác nhân khác loại mà đưa tới sự chín muồi, nên gọi là Dị thục.
Câu-xá luận nói: ‘Khi nghiệp đă tạo đi đến thời gian cho kết quả, nó biến thái rồi mới chín, cho nên gọi là Dị thục. Nghĩa là, nghiệp sau khi được nấu chín (tức là đến lúc phát sinh quả báo), cái phát sinh từ đó được gọi là dị thục. Nói cách khác, khi quả là cái đă chín, nó được gọi là dị thục sinh. Quả báo có được khác loại với nghiệp nhân, v́ nó đă được nấu chín (đă biến thái), nên gọi là Dị dục’.
Thành Duy thức luận thuật kư nói Dị thục có ba nghĩa:
1. Biến dị thục: Nghĩa là khi nghiệp nhân đă tạo đi đến thời gian cho kết quả, nó đă biến thái rồi (được nấu chín rồi).
2. Dị thời thục: Nghĩa là nghiệp nhân phải cần có thời gian mới cho kết quả (quả cần có thời gian mới chín).
3. Dị loại thục: Quả khi đă chín khác loại với nhân, v́ nhân đă bị nấu chín.
Thức A-lại-da c̣n gọi là Dị thục thức.

  (梵 vipāka,藏 rnam-par-smin-pa)指依善惡業因而得的果報。梵語vipāka(毗播迦),系從vi-pac轉化而來,原義爲食物的調理,後用于指煮熟、消化或果物生熟成長等狀態的轉化,或指異常的結果。舊譯果報,新譯異熟。由于因有善有惡,果則具非善非惡之無記性,系與因異類而成熟者,故稱異熟。《俱舍論》卷二雲(大正29·9a)︰‘所造業至得果時,變而能熟,故名異熟。果從彼生,名異熟生。彼所得果與因別類,而是所熟,故名異熟。’<#>《成唯識論述記》卷一(本)謂異熟有三義,即(1)變異熟︰謂果系因之變異而熟者;(2)異時熟︰謂果與因異時而熟;(3)異類熟︰謂果與因爲異類,而由因所成熟。

Dị thục nhân              異熟因    vipāka-hetu
Nghiệp nhân đưa tới quả dị thục.
Câu-xá luận nói: ‘Duy chỉ các pháp thiện và bất thiện có nhân dị thục’.
Dị thục nhân, đó là các pháp bất thiện, và thiện hữu lậu, mà tự thể của chúng được bảo tồn, v́ trong tương lai chúng dẫn đến quả dị thục, đến t́nh trạng chín muồi.
Những ǵ là hữu lậu có tính thiện và bất thiện là dị thục nhân; c̣n những ǵ vô kư do năng lực yếu kém không thể đưa tới dị thục.


 

Dị thục quả              異熟果    vipāka-phala
Dị thục quả là quả báo ứng với nghiệp nhân thiện ác (dị thục nhân) đă gây. Đặc trưng của Dị thục quả là vô phú vô kư, tức không hẳn là thiện hay ác là do biến hành nhân và đồng loại nhân sinh ra và thuộc loại quả khác.
Cái gọi là “nhân th́ có thiện, ác, quả chỉ là vô kư” chính là quan hệ giữa Dị thục nhân và Dị thục quả vậy.


 

Dị thục sinh              異熟生    vipāka-svabhāva
Tập khí của dị thục làm điều kiện như là tăng thượng để chiêu cảm thức thứ 8, do đáp ứng thế lực của nghiệp dắc dẫn và do thường hằng tương tục, nên được gọi là Dị thục. Nếu chiêu cảm sáu thức trước để đáp ứng nghiệp được thành măn, xuất hiện từ Dị thục, được gọi là Dị thục sinh.
Tạp tập luận, quyển 5, ghi : “Duy chỉ A-lại-da và các pháp tương ưng là Dị thục. Ngoài ra, là Dị thục sinh... V́ xuất sinh từ Dị thục.”
Câu-xá luận, quyển 2, ghi : “Được sản sinh do bởi nhân là Dị thục nên gọi là Dị thục sinh... Hoặc nghiệp đă được tạo tác khi đạt đến kết quả th́ biến thái để chín muồi nên gọi là Dị thục. Quả được sản sinh từ đó nên gọi là Dị thục sinh.”

  術語)大乘之義,別異熟與異熟生,阿賴耶識為異熟,眼耳鼻舌身意之六識為異熟生。以是六識之異熟有由阿賴耶種子(即異熟)所生之義也。唯識論三曰:「眼等六識業所感者,是異熟生,非真異熟。」小乘總謂異熟因之所生為異熟生,與異熟果同。俱舍論二曰:「異熟因所生,名異熟生。如牛所駕車名曰牛車。」

Dị thục tập khí              異熟習氣    
Chỉ cho nghiệp chủng tử (hạt giống nghiệp) có năng lực đưa tới quả báo Dị thục trong ba cơi. Nghiệp chủng tử này là do nghiệp thiện, ác hữu lậu của sáu thức (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ư) huân tập trong thức thứ 8 mà sinh ra.

Tập khí là tên gọi khác của Chủng tử, v́ nó (tức Chủng tử) bao hàm ư nghĩa huân tập, cho nên gọi là Tập khí.

Nghiệp chủng tử này là hạt giống của Tư tâm sở thiện, ác tương ứng với thức thứ 6, làm tăng thượng duyên chiêu cảm quả Dị thục thức thứ 8, mà Dị thục thức thứ 8 chính là quả thể tổng báo của tất cả chúng sinh hữu t́nh. Chủng tử này có hai công năng là tự nó sinh hiện hành và giúp đỡ các chủng tử vô kư Dị thục khác sinh khởi. Trong đó, chủng tử tự sinh hiện hành gọi là Đẳng lưu tập khí; chủng tử giúp đỡ các chủng tử vô kư Dị thục khác hiện hành gọi là Dị thục tập khí. Tuy nhiên, đây là cùng một thể mà có hai tác dụng, chứ không phải ngoài Đẳng lưu tập khí c̣n có thể riêng biệt.

Cái gọi là giúp đỡ quả vô kư khác sinh khởi là chỉ cho thức thứ 8 tổng báo và sáu thức trước biệt báo. C̣n thức thứ 7 chỉ là vô kư, cho nên không phải là nhân Dị thục, lại có tính chất che lấp Thánh đạo nên cũng chẳng phải là quả Dị thục.

Ngoài ta, tổng quả thức thứ 8 gọi là Dị thục hoặc Chân dị thục; biệt quả sáu thức trước gọi là Dị thục sinh. Dị thục và Dị thục sinh gọi chung là Dị thục quả.

  指能招感三界異熟果之業種子,即前六識之有漏善、惡業薰習第八識而生之業種子。習氣,為種子之異稱,以其具有薰習之義,故又稱習氣。此業種子即是第六識相應的善惡等思心所之種子,乃招感第八異熟識之增上緣,而第八異熟識則是一切有情總報之果體。 此種子有二功能:(一)自生現行之功能,(二)資助其他異熟無記之種子令生現行之功能。其中,自生現行之種子,稱為等流習氣;資助其他異熟無記之種子,稱為異熟習氣。蓋此乃一體之二用,並非遠離等流習氣而另有別體。 所謂資助所生之其他無記之果,係指總報之第八識與別報之前六識;而第七識僅為無記,故非異熟因所攝,又具有覆蔽聖道之性質,故亦非異熟果。又總果之第八識,稱為異熟或真異熟;別果之前六識,稱為異熟生。此異熟與異熟生,合稱異熟果。〔成唯識論卷二、成唯識論述記卷二末)

Dục giới                  Kama-dhātu
Một trong ba cơi.
Dục giới: Thế giới của các loài chúng sinh có tính dâm dục, t́nh dục, sắc dục (tham muốn sắc đẹp) và thực dục (tham muốn thức ăn) cư trú. Bao gồm:
- Sáu tầng trời cơi dục: Tứ vương thiên, Đao lợi thiên, Dạ-ma thiên, Đâu-xuất thiên, Hóa lạc thiên, Tha hóa tự tại thiên.
- Bốn châu cơi người: Nam thiệm bộ châu, Đông thắng thân châu, Tây ngưu hóa châu, Bắc câu-lô châu.
- Ba đường ác: Địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh.

  三界之一。即地獄、餓鬼、畜生、阿修羅、人間及六欲天之總稱。此等世界有食欲、眠欲、淫欲等諸欲,故稱欲界。此界含攝器世間(依報)與有情世間(正報)。其中器世間含括他化自在天至風輪;有情世間則包含諸天至無間地獄。《俱舍論》卷八將此界分爲二十處。其中地獄有八處,即等活、黑繩、衆合、號叫、大叫、炎熱、大熱、無間等八地獄。人間有四洲,即南贍部洲、東勝身洲、西牛貨洲、北俱盧洲。此外,複有六欲天(四天王衆、忉利、夜摩、睹史多、樂變化、他化自在等諸天)及餓鬼、傍生(畜生)。而阿修羅或包含于畜生,或含攝于天,故不別立。而《瑜伽師地論》卷四則將此界分爲三十六處,即地獄十六處、人間十二洲、六欲天,及餓鬼、非天(阿修羅)等。其中傍生因與人天同處,故不別立。

Dục lậu          contaminated    欲漏    kāmāsrava
Một trong ba lậu.
C̣n gọi là Dục hữu lậu.
Dục là chỉ cho năm đối tượng (tài, sắc, danh, thực, thùy) mà chúng sanh tham muốn ở cơi Dục giới.
Lậu là tên gọi khác của phiền năo.
Do tham dục mà phát sanh phiền năo, cho nên gọi là Dục lậu.

  三漏之一。又作欲有漏。欲,指欲界之五欲境界;漏,為煩惱之異稱。由欲而起煩惱,稱為欲漏。即欲界中除去五部無明外,其餘三十一種煩惱及無慚等十纏,共為四十一種煩惱。又眾生因欲界之見思二惑,造作諸業,漏墮於欲界而不能出離,故稱為欲漏。

Danh ngôn tập khí              名言習氣    abhilāpavāsanā
Danh ngôn tập khí: Chủng tử trực tiếp của từng pháp hữu vi cá biệt. Danh ngôn có hai: Một, danh ngôn biểu nghĩa, đó là sự sai biệt của âm thanh chuyển tải ư nghĩa. Hai, danh ngôn hiển cảnh, tức tâm, tâm sở pháp nhận thức đối tượng cá biệt. Tùy theo hai danh ngôn mà chủng tử được huận tập thành để làm nhân duyên cho từng pháp hữu vi cá biệt.
“Khi một đối tượng nhận thức được lưu trữ trong kho chứa của thức để sau này có thể truy cập như là hoài niệm hay kinh nghiệm, nó được lưu trữ với một tên gọi hay danh. Ảnh tượng được lưu trữ của nó bấy giờ là công năng tiềm thế, tồn tại ở đó cho đến khi hội đủ điều kiện th́ tái hiện trở lại. Công năng ấy được gọi là danh ngôn tập khí, tức chủng tử được tích lũy dưới dạng danh ngôn.” (Thích Tuệ Sỹ)

  成唯識論八卷七頁云:一名言習氣。謂有為法各別親種。名言有二。一、表義名言。卽能詮義音聲差別。二、顯境名言。卽能了境心心所法。隨二名言所熏成種,作有為法各別因緣。

Danh sắc              名色    nāma-rūpa
Danh sắc, là từ ghép của namā (danh) và rūpa (sắc) là chi thứ tư của mười hai chi duyên khởi. Đây là chi gọi chung cho một sinh thể được kết hợp giữa tâm (tinh thần) và vật (vật chất) trong một cá thể mà thuật ngữ chuyên môn gọi là ngũ uẩn (sắc chỉ cho h́nh sắc thân thể của một cá nhân, c̣n thọ, tưởng, hành, thức chỉ cho tâm thức không có h́nh thể để có thể nhận thấy như vật thể của sắc) có được từ sự kết hợp nhân duyên mà h́nh thành và hiện hữu. Ở đây danh chỉ cho phương diện tâm, c̣n sắc chỉ cho phương diện vật chất.

  梵 巴 nāma-rūpa,藏 miṅ-daṅ-gzugs)名與色的合稱。十二因緣之一。又稱名色支。爲五蘊之總稱,即以受、想、行、識四蘊爲‘名’,色蘊爲‘色’。因此,‘名’相當于精神作用,‘色’相當于肉體。《大乘義章》卷四〈十二因緣義〉釋其語義,謂(大正44·547b)︰<#>‘言名色者,心從詮目故號爲名,身形質礙,稱之爲色。良以心法冥漠難彰,非詮不辨,故從詮目說以爲名。故楞伽雲,以名宣說無色四陰。故說爲名。色相形現可以現見當相名色。十二因緣通而論之皆是名色,良以此支色心始具,名色相分段故偏名支。’<#>此謂色蘊之相顯著,故就當相稱之爲色。其餘受、想、行、識四蘊(即主爲心)冥漠難彰,故從表詮總以爲名;且十二因緣皆以五蘊爲體,故合稱之爲名色。雖如此,然今系特于色心始具之位立此稱。<#>依說一切有部所說,在十二緣起之中,名色系由識所起之結生第二刹那以後的胎內五位。《大毗婆沙論》卷二十三雲(大正27·119a)︰‘云何名色?謂結生已未起眼等四種色根,六處未滿中間五位,謂羯剌藍、頞部曇、閉尸、鍵南、鉢羅奢佉,是名色位。’《俱舍論》卷九雲(大正29·48b)︰‘于母胎等正結生時一刹那位五蘊名識,結生識後,六處生前中間諸位總稱名色。’即結生初刹那位之五蘊稱爲識支,而第二刹那以後、色心始具、未起眼等四色根、六處未圓具間的胎內羯剌藍等五位則稱爲名色支。<#>然而,唯識大乘說二世一重因果,以識等五支爲所引支,以名色支爲異熟蘊種子,故與《大毗婆沙論》等所說有別。《成唯識論》卷八雲(大正31·43c)︰<#>‘二所引支,謂本識內親生當來異熟果攝識等五種。是前二支所引發故。此中,識種謂本識因,除後三因餘因皆是名色種攝。後之三因如名次第即後三種,或名色種總攝五因,于中隨勝立餘四種。’<#>此中有二說,一說認爲識等五支是指由無明、行二支資助,生當來果的異熟無記名言種子。其中,除本識與後之六入、觸及受三者外,其餘想蘊的全部及色行識三蘊的少部分種子爲名色所攝。一說認爲名色總通五蘊,但隨勝唯以四蘊種子爲名色所攝。《大乘法相宗名目》卷一(下)認爲前說是就不雜亂之體而論,後說是就雜亂之體而論。<#>[參考資料] 《中阿含》卷二十四〈大因經〉;《瑜伽師地論》卷九、卷五十六、卷九十三;《大乘阿毗達磨雜集論》卷二;《順正理論》卷二十六;《俱舍論光記》卷九;《成唯識論述記》卷九(本);中村元《原始佛教の思想》

Diệt tận định          Concentration of cessation    滅盡定     Nirodhasamāpatti
Cũng gọi Diệt thụ tưởng định, Diệt tận tam muội.
Định Diệt tận (diệt hết).
Cảnh giới Thiền định trong đó mọi hoạt động tâm lư đều bị diệt hết và hành giả hoàn toàn ở trong trạng thái vô tâm. Diệt tận định và Vô tưởng định gọi chung là hai định Vô tâm. Nhưng Vô tưởng định là định của phàm phu chứng được, c̣n Diệt tận định th́ Phật và các bậc A la hán giải thoát hoàn toàn do xa ĺa chướng ngại của định mà chứng được, tức là chư Phật, A la hán dùng sức thắng giải của hiện pháp Niết bàn mà tu định này.

  (術語)梵語Nirodhasamāpatti,又名滅受想定。二無心定之一。滅盡六識心心所而不使起之禪定也。不還果已上之聖者,為假入涅槃之想而入於此定,極長者為七日,屬於非想天,外道所入之無心定,名為無想定。屬於第四禪。俱舍論五曰:「如說復有別法,能令心心所滅,名無想定。如是復有別法,能令心心所滅,名滅盡定。」大乘義章二曰:「滅盡定者,謂諸聖人患心勞慮,暫滅心識。得一有為非色心法,領補心處,名滅盡定。」同九曰:「滅受想者,偏對受想二陰彰名。想絕受亡,名滅受想。滅盡定者,通對一切心心數法以彰名也。心及心法一切俱亡,名為滅盡。」

Diệu giác              妙覺    buddhâgrya
Một trong 52 giai vị tu hành của Bồ-tát Đại thừa.
C̣n gọi là Diệu giác địa.
Diệu giác là quả vị cứu cánh, giác và hạnh đă viên măn, tức Phật quả. Diệu giác chính là quả vị Phật.
Tu hành đến giai vị này th́ đă đoạn hết tất cả phiền năo, trí tuệ đă viên măn, giác ngộ được lư niết-bàn tuyệt diệu, hoàn toàn thoát khỏi bốn ma, thấy suốt mọi sự và lư, trong một niệm biết hiết mọi việc trong các cơi Phật.


 

Du già      Yoga        瑜伽    
Dịch nghĩa là tương ưng, tức là tương ưng với cơ, cảnh, tướng, lư, nhân, quả… Mật tông cũng gọi là Du Già tông, Duy Thức tông ở Ấn Độ cũng gọi là Du Già tông

 

Duyên giác      éveillé pour soi     enlightened by contemplation on dependent arising    緣覺    Pratyekabuddha
Bích chi phật. Cũng gọi Độc giác, Duyên nhất giấc, Nhân duyên giác.
Chỉ cho người tu hành ngộ đạo một ḿnh. Tức bậc Thánh ở đời không có Phật, không thầy chỉ dạy, một ḿnh ngộ đạo, ưa sự vắng lặng, không thích thuyết pháp giáo hoá.
Thanh văn và Duyên giác gọi là Nhị thừa, nếu cộng thêm Bồ tát nữa th́ là Tam thừa.


  (術語)梵語Pratyekabuddha,舊稱辟支佛。又曰辟支迦羅。新稱鉢剌翳伽佛陀。舊譯曰緣覺。新譯曰獨覺。緣覺者:一,觀十二因緣之理而斷惑證理,一,因飛花落葉之外緣而自覺悟無常,斷惑證理。獨覺者,彼於無佛之世,宿因所萌,或觀十二因緣,或觀飛花落葉,而獨自覺悟也。大乘義章十七末曰:「言緣覺者,外國正音,名辟支佛,此翻辟支。名曰因緣,佛名為覺。緣覺名義,解有兩種:一約所觀法門以釋。緣者是其十二緣法,始從無明,乃至老死。觀斯悟解,從緣得覺,故號緣覺。二就得道因緣以釋。如辟支佛得道因緣經中廣說,如拂迦沙見風動樹,而得悟道。如是等皆藉現事緣,而得覺悟,曰緣覺。」瑜伽倫記八上曰:「獨覺地,若依梵語,名鉢刺翳迦陀。舊云辟支,訛也。此云獨覺。初發心時,亦值佛世,聞法思惟。後得道身出無佛世,性樂寂靜,不欲雜居,修加行滿,無師友教,自然獨悟,永出世間,中行中果,故名獨覺。或觀待緣,而悟聖果,亦名緣覺。」玄贊五曰:「樂獨善寂者,是獨覺義。出無佛世,得能證道,獨自善證寂滅理故。又以此慧,深知諸法因緣者,是緣覺義。故瑜伽云:或觀待緣而證聖果,故名緣覺。觀十二緣起而證果故。」然天台一家區分此二者,出於佛世,觀十二因緣而得悟者,為緣覺。出於無佛世,觀飛花落葉之外緣而成道者,為獨覺。四教儀三曰:「辟支迦羅,是天竺之言,此土翻為緣覺。此人宿世福德,神根勝利,學十二因緣以悟道也。大智度論云:緣覺有二種:一獨覺,二因緣覺。一明獨覺辟支迦羅者。若佛不出世,佛法已滅。是人先世因緣,能獨出智慧,不從他聞,自以智慧得道故,名獨覺。(中略)二明因緣覺者。因聞十二因緣覺悟,成辟支佛也。」輔行九之三曰:「大論二十一云:迦羅此翻因緣覺,亦云獨覺。出值佛世,聞因緣法,名為緣覺。出無佛世,自然得悟,名為獨覺。」文句四上曰:「釋論云緣覺獨覺,獨覺出無佛世,緣覺願出佛世。」四教儀集註中曰:「緣覺者,觀內因緣,稟佛教法。獨覺者,觀外因緣,無師自悟。」


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27