Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27 

A na luật              阿那律     Aniruddha
Một trong mười vị đệ tử lớn của đức Phật, đồng thời là em họ của Phật, gịng họ Thích, người thành Ca t́ la vệ.
Sau khi thành đạo, đức Phật trở về cố hương, và chính trong thời ḱ ấy, các ngài A na luật, A nan, Nan đà và Ưu ba li đă xuất gia làm đệ tử Phật. Sau khi xuất gia, A na luật hăng hái tu đạo, có thể gọi là bậc mô phạm. Trong khi nghe đức Phật nói pháp, A na luật thường hay ngủ gục, bị Phật quở trách, bèn thề không ngủ, đến nỗi đau mắt rồi mất ánh sáng. Nhưng nhờ sự tu hành càng ngày càng tinh tiến, con mắt tâm dần dần khơi mở, và cuối cùng, ngài đă trở thành thiên nhăn đệ nhất trong hàng ngũ đệ tử của Phật, có khả năng thấy suốt trên trời, dưới đất và chúng sinh trong sáu đường.

 

A nan (đà)      Ananda    Ananda    阿難    Ānanda
Là em họ và cũng là một trong những đại đệ tử của Đức Phật, đă trở thành thị giả của Đức Phật trong suốt 25 năm. Ngài A Nan nổi tiếng với trí nhớ phi thường về những lời Phật dạy, được tôn xưng là Đa văn đệ nhất. Chính Ngài là người tụng đọc lại toàn bộ pháp thoại của đức Phật để biên tập thành tạng Kinh.

  Était le cousin et l’un des principaux disciples du Bouddha dont il fut l’assistant personnel pendant vingt-cinq ans. A ce titre, il est celui qui recueillit le plus de paroles de Gautama, et fut requis à sa mort pour réciter le Sutta Pikata afin que le souvenir ne s’en perde pas.

A tăng kỳ      Nombre incommensurable    Incommensurable number    阿僧祇劫    Asamkhya
Con số vô lượng, con số cực lớn, không thể tính đếm.

  Nombre incommensurable que l'on ne peut pas compter ou calculer.

A tỳ đạt ma      Doctrine suprême        阿毘達磨    Abhidharma
Luận tạng, chứa đựng lời dạy cuả đức Phật và các vị Thánh đệ tử mang tính chất nghị luận, hay sự nghiên cứu giáo pháp, phân tích ư nghĩa thâm sâu của Kinh.

  Une des trois parties du "canon bouddhique". Son nom complet Abhidharmapitaka signifie "Corbeille contenant la doctrine bouddhique". (Dharma signifie la Loi ou la vérité et abhi, "vers "en direction de" ou "sur"). L'Abhidharma apparaît après la division du bouddhisme en Mahayana et Theravada. C'est un recueil de textes portant sur l'éthique, la psychologie et l'épistémologie et destinés à servir de support à la méditation bouddhique. Il ne s'agit pas des enseignements du Bouddha mais de points de vue de ses disciples et d'éminents érudits. En savoir plus sur l'Abhidharma; voir également Tripitaka (trois corbeilles).

A tỳ địa ngục      Enfer Infini    Infinite hell    阿鼻地獄    Avīci
Địa ngục vô gián. Vô gián có nghĩa là không có thời gian gián đoạn. Các chúng sinh chịu khổ ở địa ngục này đều không thể kham nổi những cực h́nh như bị rang, rán... v́ đau đớn quá mà kêu gào, cho nên, nơi đây c̣n được gọi là A tỳ hoán địa ngục (địa ngục kêu gào không dứt). Những kẻ phạm tội ngũ nghịch chắc chắn sẽ đoạ vào địa ngục này, chịu khổ cho đến khi thế giới này hoại th́ sang thế giới khác để chịu khổ tiếp.

  enfer avici ou enfer aux souffrances incessantes ou enfer des souffrances sans rémission (abi, 阿鼻地獄, mukenjigoku, 無間地獄, avici ou avichi, appelé également grande citadelle des souffrances sans fin, (abi-daijode, 阿鼻大城 ou mukendaijo, 無間大城). Dans la cosmologie indienne, c'est le plus terrible des huit enfers de feu. Ceux qui y tombent souffrent sans connaître le moindre répit et renaissent avec un karma qui les mène de nouveau en enfer. Y tombent ceux qui commettent les cinq fautes cardinales. Pour Nichiren, c'est l'enfer de ceux qui détruisent l'enseignement du Sutra du Lotus, refusant d'admettre que l'état de bouddha est inhérent à toute vie, le situant en dehors de soi et accessible par des pratiques magiques. Sur le plan psychologique, c'est l'impasse à laquelle on aboutit en voulant détruire l'autre pour un problème qui n'est dû qu'à soi.

A tu la      Démon        阿修羅    Asura
Một loài quỷ thần, ưa chiến tranh, thường bị coi là ác thần và liên tục gây chiến tranh với trời Đế thích.
Những người tu mười nghiệp thiện, nhưng lại hay nỗi nóng, tức giận, cống cao ngă mạn và si mê, nên bị tái sinh vào loài A tu la.
Kinh Nghiệp báo sai biệt liệt kê 10 nghiệp nhân thúc đẩy tái sinh vào cơi A tu la, như sau: 1.Thân có làm một chút việc ác rất nhỏ; 2. Miệng có nói điều ác rất nhỏ; 3. Ư có nghĩ điều ác rất nhỏ; 4. Kiêu mạn; 5. Ngă mạn; 6. Tăng thượng mạn; 7. Đại mạn; 8. Tà mạn; 9. Mạn quá mạn; 10. Trở về với gốc rễ thiện.

  asura (ashura, 阿修羅). Dans les Veda, asura désigne "celui qui n'est pas dieu" ou qui est "hostile aux dieux". Les asura sont des démons, rivaux et ennemis d'Indra et des devas avec lesquels ils sont constamment en guerre. Les asuras vivent dans les océans, les typons, les turbulences atmosphériques alors que les devas habitent dans les palais célestes sereins. Asura signifie littéralement "privé d'ambroisie céleste". Ils ne connaissent pas la paix, vivent sans bonheur et sans joie. Leur orgueil les pousse à lutter sans cesse pour dominer les autres. Ils apparaissent sous diverses formes : nagas (esprits des eaux), yaksas (esprits de la terre), daityas (génies), danava (géants), dasyus (sauvages), kalakanjas (esprits stellaires), kalejas (démons du temps), khalins (massacreurs), nivata-kavacas (guerriers aux armures invincibles), pisacas (mangeurs de chair), raksasas (ombres de la nuit) et une multitude d'autres formes. Pour que le monde fonctionne correctement, il doit suivre des lois naturelles (dharma). Ces lois ne règlent pas seulement les évènements cosmiques ou astronomiques, elles ont des correspondances à tous les niveaux de l'existant, y compris, bien entendu, les sociétés humaines. Le rôle des asuras est de dérégler le fonctionnement harmonieux du monde. L'harmonie étant perturbée, l'intervention des devas devient nécessaire. Sur un plan individuel, les asuras sont les forces qui nous éloignent de l'état de bouddha. Ils représentent les puissants instincts, les attachements, les pulsions obscures et destructrices et même les vertus dans la mesure où celles-ci ligotent dans une situation vécue comme satisfaisante. Le bouddhisme les désigne comme l'une des huit catégories d'êtres inférieurs. Ils représentent le 4ème monde-état, celui de l'agressivité née de l'orgueil.

A xà lê      Professeur    Professor    阿闍梨    Àcàrya
Người thầy mà ḿnh gần gũi, nương tựa để học hỏi. Người thầy này có bổn phận dạy đệ tử các thứ giới luật Tỳ kheo, từ xuất gia, thọ giới, học kinh, cho đến dạy pháp môn tu hành.

  Professeur des nouveaux moines.

A xà thế      Ajatashatru    Ajatashatru    阿闍世    Ajatashatru
Tên của quốc vương nước Ma Kiệt Đà (thuộc Ấn Độ). Khi Phật trụ thế, làm Thái tử nghe lời bạn ác Đề Bà Đạt Đa nhốt phụ vương và hại Phật. Sau này ăn năn đến Phật sám hối và quy y làm hộ pháp cho Phật giáo rất đắc lực.

  Nom du roi de Magadha (ancien royaume de l'Inde). A l'époque du Bouddha, le prince Ajatashatru a écouté son mauvais ami Devadatta, cousin et adversaire du Bouddha, d'emprisonner son père-roi et d'éliminer le Bouddha. Plus tard, avec ses remords, il est venu pour demander refuge auprès du Bouddha et devenu un protecteur très efficace du bouddhisme.

Ai      Sympathie    Sympathy    哀    
Có thiện cảm, thương xót, thương tiếc, xót xa. Than ôi! Nỗi đau buồn, sự buồn phiền, điều bất hạnh, ḷng trắc ẩn.

 

Ai mẫn       Pitié    Pity    哀愍    Karṇāyamāna
Ḷng thương xót, ḷng trắc ẩn, niềm thông cảm, mối thương cảm.

  Pitié, compassion, sympathie, tristesse

Ai thán       Tristesse    sadness, mournfulness    哀歎     Karṇāyamāna
Buồn đau, sự thê lương.

 

An      Paisible    Peaceful    安    
Yên, như b́nh an. An ổn.

 

An định      Stabilité    Stability    安定    
Đạt được Định thoát ly Dục giới, chứng được các Thiền chi Tầm, Từ, Hỷ, Lạc của Sơ thiền Sắc giới, Tâm ở trong cảnh giới ngưng chỉ, an ổn. Những người đă rời khỏi định ở cơi Dục, bắt đầu hiện các thiền chi của định cơi Sắc, như Tầm, Từ, Hỉ, Lạc, th́ đạt được trạng thái này.

  L'esprit se trouve dans un état stable. Ceux qui ont quitté la contemplation dans le monde des désirs, commencent à voir apparaître les états de contemplation du monde de forme comme la conscience, la concentration, la joie et le bonheur.

An ban thủ ư kinh          love and attachment; strong attachement    安般守意經    Ānāpāna sūtra
Kinh căn bản của Thiền tông, do An Thế Cao dịch từ Phạn ra Hán, Trần Tuệ chú giải, thiền tăng Khương Tăng Hội (?-280) bổ túc và viết bài tựa. Đây là một trong những bộ kinh Phật được chú giải đầu tiên ở Giao Chỉ trong thời Phật giáo mới du nhập vào Việt Nam. Nội dung dạy cách toạ thiền đếm hơi thở, quán niệm hơi thở để giữ tâm ư không bị tán loạn.

 

An cư       Période de retraite    Peaceful dwelling    安居    vārṣika
Kỳ tĩnh cư, thường là 3 tháng vào mùa mưa, từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 7, chư tăng ở yên trong tự viện, chuyên tâm nghiên cứu kinh luận và tu tập. Thời gian an cư có khác nhau đối với từng bộ phái sau này, nhưng ư nghĩa chính vẫn là thời gian để cho chư tăng ở yên trong tự viện để tập trung vào việc tu tập và nghiên cứu kinh điển.

Xem bài Ư nghĩa an cư


  Période de retraite.

An dưỡng       Terre pure    Paradise    安養     
Tên gọi về cơi Tịnh độ của Đức Phật A-di-đà. Đồng nghĩa với Cực lạc.

 

An lạc               安樂    sukha
Sự b́nh an của thân tâm. Niềm vui, niềm hạnh phúc toả ra từ tâm thức yên tĩnh, thanh tịnh.

 

An lập               安立     pratisthā
Thiết định, dựng lập, thiết định nhất thời, ấn định. Giáo lư hay tướng trạng về thực tại được tạo lập qua ư thức phân biệt - nghĩa là ngôn ngữ, cho dù có nói về siêu việt thực tại, nhưng vẫn là thứ được dựng lập tạm thời.

 

An lập chân như               安立眞如    
Giáo lư an định về chân như. Nỗ lực truyền đạt giáo lư chân như qua sự phân biệt của ngôn ngữ. Là 1 trong 2 loại chân như được đề xướng trong Kinh luận Duy thức. Khía cạnh giáo lư nầy thường đi cùng với giáo lư Nhị thừa.

 

An nhẫn               安忍    kṣamāma, kṣānti
Chịu đựng nghịch cảnh với sự trầm tĩnh.

 


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27