Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27 

Duyên khởi      coproduction conditionnée, interdépendance des phénomènes     dependent origination, conditioned genesis, dependent co-arising    縁起    pratītya-samutpāda
Tất cả các pháp hữu vi đều do nhân duyên (các điều kiện) hoà hợp mà thành, lí này gọi là duyên khởi. Tức là bất cứ sự vật ǵ trong thế giới hiện tượng đều nương vào những điều kiện nhân duyên mà sinh khởi, tồn tại, biến hoá (vô thường), và tiêu diệt. Đó là pháp tắc mà đức Phật đă chứng ngộ được. Như 12 chi duyên khởi đă được giải thích rơ trong các kinh điển A hàm: Vô minh là duyên của hành, hành là duyên của thức, cho đến sinh là duyên của già, chết; "v́ cái này có nên cái kia có, cái sinh nên cái kia sinh", để chỉ bày rơ lư sinh tử nối nhau, đồng thời cũng nêu rơ lí "cái này không th́ cái kia không, cái này diệt th́ cái kia diệt" để đoạn trừ vô minh chứng Niết bàn. Lư Duyên khởi này là sự chứng ngộ thành đạo của đức Phật. Đối với luận điểm của các tôn giáo khác ở Ấn độ chủ trương cái "ta" (ngă), và các pháp đều có tự tính thực tại, đức Phật đă bác bỏ hết và tuyên bố rằng, vạn hữu đều nương vào nhau mà tồn tại, không có tự tính độc lập. Ngài dùng nguyên lư duyên khởi để giải thích nguồn gốc của thế giới, xă hội, nhân sinh và sự sản sinh của những hiện tượng tính thần, mà kiến lập nhân sinh quan và thế giới quan riêng và là đặc trưng lớn nhất của Phật giáo khác hẳn với các tư tưởng, triết học và tôn giáo khác.

  Dépendance causale (ou conditionnée) de tout ce qui est. Doctrine bouddhique selon laquelle aucun être ou phénomène n'existe tout seul ; ils existent ou se produisent en raison de leur rapport avec d'autres êtres et phénomènes. Tout dans le monde n'a d'existence qu'en réponse aux causes et aux conditions.

Les 12 maillons de la coproduction conditionnée sont:
1. L'ignorance (avidyā, avijjā) ;
2. Les formations mentales (samskāra, sankhāra) ;
3. La conscience discriminante (vijñāna, vinnāna) ;
4. Le nom et la forme, les phénomènes physiques et mentaux (nāma-rūpa);
5. Les six « sphères » sensorielles (sadāyatana, salāyatana) ;
6. Le contact (sparśa, phassa) ;
7. La sensation (vedanā) ;
8. La soif (tṛṣna, tanhā);
9. L'attachement, l'appropriation (upādāna).
10. Le devenir (bhava).
11. La naissance (jāti).
12. La vieillesse et la mort : (jarā-maraṇa).


Duyên sinh      production conditionnée     Produced by causal conditions    緣生    pratītya-samutpāda
Xem "Duyên khởi"

  Dépendance causale (ou conditionnée) de tout ce qui est. Doctrine bouddhique selon laquelle aucun être ou phénomène n'existe tout seul ; ils existent ou se produisent en raison de leur rapport avec d'autres êtres et phénomènes. Tout dans le monde n'a d'existence qu'en réponse aux causes et aux conditions. Voir la doctrine douze liens, illustration bien connue de cette idée.

Giả hữu              假有    prajñapti-sattva
Các pháp do nhân duyên sinh, giống như hoa ở trong gương, trăng ở dưới nước, nó không có thật; dù tính của nó là không có thật nhưng vẫn hiện hữu chứ không phải là pháp hư vô; để phân biệt với pháp không có thật như lông rùa, sừng thỏ, với Thật hữu của pháp tính chân như nên gọi là Giả hữu.

 

Giải thoát      Libération    Liberation    解脫    mokṣa, vimokṣa, mukti, vimukti, pi. vimutti
Nghĩa là đạt tự do sau khi buông xả tất cả những trói buộc trong cuộc sống.
Phàm tất cả cảm thọ ảnh hưởng sự khổ vui của thân tâm đều được giải tỏa, mà đạt đến chỗ sanh tử tự do, chẳng bị thời gian không gian hạn chế, mới là chân giải thoát.

  Parvenir à un état libre après avoir relâché tous les attachements. La libération de samsâra, le cycle de mort et renaissance ou réincarnation et toute la souffrance et la restriction d'existence de ce monde. Sa signification est semblable à celle de Nirvana dans le Bouddhisme.

Giới      Précept        戒    
Giới là hành vi trong cuộc sống hàng ngày nên tuân theo: về chỉ tŕ th́ việc ác chớ nên làm, về tác tŕ th́ việc thiện nên phụng hành.

 

Gia phong              家風    
Cái tác phong khác biệt của các tông phái dùng để độ người.

 

Giác ngộ      Illumination    Become enlightened    覺悟    
Thấy được chân lư, khai mở được trí tuệ chân thật.

  illumination (satori, 悟). Compréhension soudaine d'une vérité spirituelle. Le terme est principamement employé dans le Zen. Le bouddhisme du Lotus lui préfère le terme de jobutsu, 成仏, atteinte de la boddhéité ou Eveil.



Hận              恨    upanāha
Tên một loại tâm sở.
Hận là oán giận, là cái giận kéo dài không nguôi, dẫn đến sự oán kết. Giống như lửa cháy ngoài vỏ, trông rất mănh liệt, nhưng chẳng được bao lâu, trạng thái tâm lư cáu gắt, bức tức cũng như vậy, gọi là Phẫn; c̣n như ḷ sưởi trong nhà mùa đông, tuy thấy ngọn lửa lập loè, nhỏ nhẹ, nhưng âm ỉ cháy hoài, trạng thái tâm lư giận dai dẳng cũng như thế, gọi là Hận. Cho nên, Hận tuy không như Phẫn nộ, nhưng rất dữ tợn, rất mạnh mẽ, rất lâu dài.

 

Hậu kiếp      Prochaine existence (Vie suivante)    Next life    後劫    Abhisamparăya
Đời sau, kiếp sau, đời sống kế tiếp.

 

Hằng hà               恒河    Gaṅgā
Sông Hằng, một trong 5 con sông lớn nhất tại Ấn Độ.

 

Hệ niệm              繫念    pratismṛta
C̣n gọi là Huyền niệm, Huyền tưởng.
Để tâm chuyên chú vào một cảnh.
Kinh Đại bát-nhă-ba-la-mật, quyển 329, nói: 'Ở nơi vắng vẻ, chuyên tâm (hệ niệm) quán tưởng những điều đă tu'.
Kinh Quán vô lượng thọ, nói: 'khi chúng sinh dụng tâm quán tưởng Phật, th́ cần phải nhất tâm hệ niệm quán đức Phật A-di-đà'.

 

Hồi hướng      Dédicace        回向    pariṇāma
Từ những việc thiện, công đức mà ḿnh đă làm, trải tâm Từ Bi trực tiếp đến những người khác để những người này được hưởng cùng.

Nguyện đem công đức này
Hướng về khắp tất cả
Đệ tử và chúng sanh
Đều trọn thành Phật đạo.


  Puissent tous les êtres obtenir le bonheur et les causes du bonheur.
Puissent tous les êtres être séparés de la souffrance et des causes de la souffrance.
Puissent-ils connaître le bonheur parfait qui est sans douleur.
Et vivre dans l’équanimité, sans attachement ni aversion en croyant à l’égalité de tout ce qui vit.

Hộc phạn vương      Dronodana        斛飯王    Droṇodana
Con trai của vua Siṃhahanu (Sư tử giáp vương, trị v́ nước Kapilavastu (Ca tỳ la vệ), là em của vua Suddhodana (Tịnh phạn vương), tức là chú của đức Phật. Lịch sử của ông này không được ghi chép rơ ràng. Căn cứ kinh luận th́ biết ông có hai con, nhưng không thống nhất, hoặc nói là A ni lâu đà và Bạt đề lê ca, hoặc nói là Ma ha nam và A ni lâu đà, hoặc nói Đề bà đạt đa và A nan.

  Dronodana. Dhotodana (Kokubonno, 斛飯王). Un jeune frère de Shuddhodana, le père de Shakyamuni. D'après certaines sources, il serait le père de Devadatta et Ananda, et c'est ainsi que le considère Nichiren. Mais selon d'autres sources, il serait le père de Mahanama et Aniruddha, autres cousins de Shakyamuni.

Hữu đỉnh thiên              有頂天    Bhavāgra
Chỉ Hữu đỉnh thiên, cơi cao nhất trong Tam giới, tức cơi Phi tưởng phi phi tưởng xứ, tầng thứ tư của vô sắc định.

 

Hữu chi tập khí              有支習氣    bhavāṅgavāsanāprabheda
C̣n gọi là Nghiệp chủng tử, Dị thục tập khí, Hữu chi huân tập.
Chủng tử chiêu cảm đến quả báo trong ba cơi . 'Hữu' là 'tam hữu' (dục hữu, sắc hữu và vô sắc hữu); 'chi' là cái 'nhân'; 'tập khí' là phân khí, là thói quen đă được huân tập do hành động, tức là chủng tử.
Thành duy thức luận ghi: Hữu chi tập khí, đó là chủng tử của nghiệp dẫn đến dị thục trong ba cơi. Hữu chi có hai: Một, thiên hữu lậu, tức nghiệp dẫn đến quả khả ái. Hai, bất thiện, nghiệp dẫn đến quả không khả ái. Tùy theo chủng tử được huân tập bởi hữu chi mà có sự sai biệt của các cơi do bởi nghiệp dị thục.

 

Hữu dư niết bàn          Nirvāṇa with remainder    有餘涅槃    Sopadhi-śeṣa-nirvāṇa
Niết-bàn c̣n sót lại chút ít quả báo. Những nguyên do của đau khổ đă gây ra trong quá khứ, khi được ḿnh đoạn tận và chuyển hoá, cố nhiên sẽ không c̣n đưa tới kết quả đau khổ nữa, nhưng mà cái ǵ tồn tại một thời gian thật lâu đến khi bị cắt đứt vẫn có thể c̣n tiếp tục một thời gian mới ngưng hẳn được. Cái mà ta bảo là đă ngưng hẳn đây không phải là thân ngũ uẩn của ḿnh mà chính là cái nghiệp báo c̣n lại. Ví dụ như khi ḿnh bật quạt máy lên th́ cánh quạt quay vù vù. Và khi ḿnh tắt quạt, tuy điện cắt rồi mà cánh quạt vẫn c̣n quay. Nghĩa là nhân đă đoạn rồi nhưng quả vẫn c̣n. Quả đây là những cái quả khổ c̣n rơi rớt lại chớ không phải là thân ngũ uẩn. Thân ngũ uẩn là khác mà cái quả khổ là khác. Ví dụ là tuy Phật đă giác ngộ rồi mà một hôm vẫn c̣n bị Đề-bà Đạt-đa lăn đá và bị thương nơi chân. Bị thương chân không phải là do ngũ uẩn. Phật không c̣n nghiệp nhân, tại sao c̣n nghiệp báo? Ḿnh chỉ có thể cắt nghĩa rằng tuy đă hết nghiệp nhân rồi nhưng cái đà nghiệp báo vẫn c̣n. Và như thế không phải có nghĩa là sau khi Phật nhập diệt rồi, Ngài mới đạt Niết-bàn Vô dư. Kinh đại thừa hay nói là bồ-tát cỡi trên sóng sanh tử mà đi. Cỡi trên sóng sanh tử là tuy có sanh có tử nhưng mà ḿnh không ch́m đắm trong sanh tử. Trong khi đi dạo chơi trong biển sanh tử các vị thánh nhân ấy đang an trú trong Vô dư Niết-bàn chứ không phải là đang ở trong Hữu dư. Tuy là có thân thể, tuy đang cỡi trên pháp thuyền mà đi nhưng họ không thấy khổ đau. V́ vậy Hữu dư ở đây không phải là thân ngũ uẩn mà là những cái khổ đau c̣n rơi rớt lại do cái đà nghiệp báo.

 

Hữu lậu          contaminated    有漏    Sāsrava
Lậu, Āsrava, nghĩa là thấm ra, ṛ rỉ, tên khác của phiền năo.
Phiền năo sinh ra tội lỗi làm cho con người trôi lăn trong thế giới mê vọng không ngừng, khó có thể ra khỏi biển khổ sinh tử.
Hữu lậu là c̣n sinh tử luân hồi, c̣n rơi rớt trong ba cơi. Pháp hữu lậu là pháp khiến chúng sinh bị trôi lăn trong ba cơi.

 

Hữu lậu pháp              有漏法     
Những pháp gây nên phiền năo, làm cho phiền năo thêm tăng trưởng. Khổ đế và Tập đế được gọi là pháp hữu lậu.

 

Hữu t́nh      êtres sensitifs ou êtres émotionnels     sentient being    有情     sattva
Chúng sinh có t́nh cảm.

  Existences dotées d'affectivité (animaux, hommes). Terme opposé à hijo, 非, non-sensitifs, ce qui est dénué de sentiments et de conscience, par exemple les minéraux. Le bouddhisme n'établit pas de séparation nette entre les deux catégories donnant pour exemple les formes primitives de vie à la limite du règne minéral et végétal ou de plantes qui se comportent comme des animaux. L'absence de coupure entre sensitifs et non sensitifs amène à la conception d'un état de bouddha latent dans les plantes.

Hữu vi      Conditionné, composé        有爲    saṃskṛta
Hữu vi là có hành vi tạo tác. Thuật ngữ này dùng để chỉ hiện tượng các pháp do nhân duyên hoà hợp mà thành, nên gọi các pháp là Pháp hữu vi, ngược lại với Pháp vô vi.

  Être conditionné ou composé implique l'existence de l'acte de création. Ce terme technique est utilisé pour désigner les phénomènes, les choses qui se forment grâce à l'association des causes et conditions. C'est pour cela qu'on les appelle phénomènes conditionnés ou composés, contrairement aux phénomènes non-composés ou non-conditionnés.


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27