Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27 

Bồ Tát Hộ Pháp      Bodhisattva Skanda    Skanda Bodhisattva    韋馱天    Skanda
Skanda là 1 trong 8 vị Đại tướng quân trời Tăng trưởng phương Nam, đồng thời là người đứng đầu 32 vị tướng quân dưới quyền Tứ thiên vương. Vị thần này sinh ra đă thông minh, sớm ĺa dục thế gian, tu phạm hạnh đồng chân thanh tịnh. Vị thần này đă từng phát nguyện với Đức Phật rằng, nếu người nào hành tŕ chánh pháp, tụng đọc thần chú, th́ sẽ được bảo hộ cho an ổn, thoát khỏi những hiểm nguy và những ảnh hưởng xấu liên quan đến việc tu học.

Do chuyên trách bảo vệ chánh pháp và hộ tŕ cho những ai tu tập theo Phật giáo nên thường gọi là Bồ-tát Hộ Pháp.

Trong truyền thống Phật giáo Đại thừa, Bồ-tát Hộ Pháp (Dhamrmapāla Bodhisattva) là danh từ chung chỉ cho tất cả những người bảo vệ và hộ tŕ chánh pháp.


  Skanda est 1 des 8 généraux des régions du sud, et aussi le premier des 32 officiers sous la direction des 4 rois célestes. Ce dieu est intelligent dès sa naissance, il a su se libérer très tôt des impuretés terrestres et a atteint la sérénité par la pratique. Il a émis le vœu devant le Bouddha de protéger les gens qui pratiquent le Dharma et récitent les mantras, contre les dangers et les mauvaises influences dans leur pratique bouddhique.

De par sa mission de protection du Dharma et des gens qui le pratiquent, il est aussi souvent appelé le Bodhisattva de la protection du Dharma.

Dans le bouddhisme du Grand Véhicule, Bodhisattva de la protection du Dharma (Dharmapala) désigne toutes les personnes qui protègent le Dharma.

Bồ Tát Phổ Hiền      Bodhisattva Samantabhadra        普賢菩薩    Samantabhadra Bodhisattva
Bồ-tát Phổ Hiền là vị Bồ-tát có hạnh nguyện rộng lớn. Hạnh ở đây có nghĩa là tất cả các hành động lợi tha, dù lớn hay nhỏ, nếu đem đến lợi ích, hạnh phúc và giác ngộ cho chúng sinh th́ Bồ-tát đều tích cực thực hiện. Nguyện là ước nguyện, mong ước, nghĩa là mong ước trên thành Phật đạo dưới hóa độ tất cả chúng sinh. Như vậy, ư nghĩa hạnh nguyện là tu tập muôn hạnh để mong cầu thành tựu Phật đạo hóa độ chúng sinh. Do đó, những ai mang hạnh nguyện làm lợi ích cho tha nhân, đưa mọi chúng sinh đến bến bờ giải thoát đều được gọi là Bồ-tát Phổ Hiền.

H́nh ảnh Bồ-tát ngồi trên lưng voi trắng biểu thị hạnh nguyện rộng lớn. Trong các loài thú có sức mạnh về chuyên chở th́ voi là loài mạnh hơn cả. Nó hay chuyên chở người và vật từ chỗ này sang chỗ khác. Bồ-tát Phổ Hiền cũng thế, dùng đại hạnh hóa độ chúng sinh, đưa họ từ bờ mê sang bến giác. Voi trắng c̣n biểu thị ư nghĩa Bồ-tát tuy lăn lộn trong trần thế ô nhiễm để hóa độ chúng sinh, nhưng ngài không vướng nhiễm bụi trần, tâm hoàn toàn trong sạch. Sáu ngà là trượng trưng cho sáu phương tiện, sáu công hạnh tu tập của chư vị Bồ-tát (lục độ ba-la-mật). Tóm thâu h́nh ảnh Bồ-tát Phổ Hiền cỡi voi trắng sáu ngà nói lên ư nghĩa ngài là vị Bồ-tát với tâm bồ-đề vững mạnh, tâm hoàn toàn trong sáng, khéo vận dụng lục độ ba-la-mật làm phương tiện để giáo hóa độ sinh.

  Le Bodhisattva Samantabhadra a le grand vœu, consistant à faire toutes les bonnes actions nécessaires pour apporter le bonheur et l’atteinte de l’éveil aux gens. Le vœu consiste aussi à atteindre l’éveil et secourir les gens. Ainsi tous ceux qui font le vœu de faire les bonnes actions et d’aider les autres à atteindre la rive de l’éveil sont appelés Bodhisattvas Samantabhadra.

L’image du Bodhisattva sur le dos d’un éléphant blanc représente le vœu ardent. Parmi les animaux dotés d’une force pour le transport, l’éléphant est le plus fort de tous. Il peut transporter les hommes et les animaux d’un endroit à un autre. Le Bodhisattva Samantabhadra en fait de même, il fait le grand vœu de secourir les êtres humains, en les transportant de la rive de l’ignorance vers le bord de l’éveil. L’éléphant blanc signifie aussi que le Bodhisattva, bien qu’il soit dans le monde plein d’impuretés pour secourir les êtres, n’est nullement sali et garde l’esprit pur. Les 6 défenses d’éléphant représentent les 6 moyens, les 6 pratiques des Bodhisattvas pour atteindre l’éveil (les six Paramitas).

Bồ Tát Quán Thế Âm      Bodhisattva Avaloskiteshvara    Avalokitesvara Bodhisattva     觀世音菩薩    Avalokiteśvara Bodhisattva
Quán Thế Âm là vị Bồ tát có hạnh nguyện đại từ, đại bi, thương yêu tất cả chúng sinh muôn loài như người mẹ thương yêu đứa con duy nhất của ḿnh. Ngài luôn quán sát, lắng nghe âm thanh kêu cứu, cầu nguyện của chúng sinh từ những nơi đau khổ để kịp thời đến cứu giúp.
Theo kinh Pháp Hoa, phẩm Phổ Môn th́ Ngài thường vận dụng 14 năng lực vô úy để cứu vớt chúng sinh thoát khỏi ách nạn, hoặc đáp ứng những yêu cầu chính đáng khi nào chúng sinh thành tâm niệm đến danh hiệu của Ngài.
Theo kinh Thủ Lăng Nghiêm th́ pháp môn tu của vị Bồ-tát nầy là Nhĩ Căn Viên Thông, nghĩa là tai Ngài có thể được sử dụng như năm giác quan khác. V́ vậy Ngài có thể hiện thân trong mọi h́nh dạng để cứu độ chúng sinh, nhất là trong các nạn lửa, nước, quỷ dữ và đao kiếm.

  Le Bodhisattva Avalokiteshvara a la qualité de grande compassion, aimant tous les êtres comme une mère aime son enfant unique. Il est toujours à l’écoute des appels de détresse venant des endroits malheureux pour aller porter secours aux gens.
Selon le soutra du Lotus, il peut s’incarner sous 33 apparences, depuis Bouddha jusqu’à simple homme ou femme. Il utilise sans peur 14 forces pour sauver les êtres des fléaux ou répondre aux sollicitations légitimes des gens qui implorent son nom.
D’après le soutra Surangama, ce Bodhisattva possède le don de percevoir les 5 sens par son oreille. Ainsi il peut s’incarner sous différentes formes pour sauver les êtres surtout dans des situations où il y a le feu, l’eau, les diables féroces et armés.

Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi      Bodhisattva Manjushri         文殊師利    Mañjuśrī
Thường gọi tắt là Bồ Tát Văn Thù, là vị Bồ-tát có công đức vi diệu, luôn đem đến sự tốt đẹp vi diệu, luôn đem đến sự hạnh phúc, an lạc vi diệu, xứng đáng là con của bậc Pháp vương. Trong truyền thống Phật giáo Đại thừa, Bồ-tát Văn-thù tượng trưng cho trí tuệ. Ngài thường ngồi trên lưng Sư tử xanh, tay phải cầm kiếm sắc bén, tay trái cầm hoa sen xanh, hoặc cuốn kinh Bát-nhă, đôi khi là ngọc như ư. Tay phải của Ngài dương cao lên khỏi đầu là một lưỡi gươm đang bốc lửa mang hàm ư rằng chính lưỡi gươm vàng trí tuệ này sẽ chặt đứt tất cả những xiềng xích trói buộc của vô minh phiền năo đă cột chặt con người vào những khổ đau và bất hạnh của ṿng sinh tử luân hồi bất tận, đưa con người đến trí tuệ viên măn. Tay trái Ngài cầm hoa sen biểu thị cho đức tính đă đoạn trừ sạch mọi phiền năo và ngụ ư nói Bồ tát với tâm Từ Bi, tùy nguyện thị hiện vào cuộc đời để hóa độ chúng sinh nhưng không bị những nhiễm ô của cuộc đời làm vấy nhiễm mà luôn thuần nhất thanh tịnh; nhưng nếu Ngài cầm cuốn kinh Bát-nhă th́ biểu trưng cho sự tỉnh thức, giác ngộ. C̣n sư tử là biểu thị công năng và sức mạnh của trí tuệ - bởi sư tử là chúa tể của muôn thú có sức mạnh vĩ đại, mỗi khi rống lên muôn thú đều khiếp sợ - Bồ-tát do đă đạt được trí tuệ viên măn nên hay thuyết pháp phá dẹp các tà thuyết sai lạc. Văn Thù Sư Lợi là vị Bồ Tát tượng trưng cho kinh nghiệm giác ngộ đạt được bằng phương tiện tri thức.

  Le nom du Bodhisattva Manjushri a pour significations Bienfait admirable, Bonté admirable, Bonheur admirable, Digne disciple du Dharma.

Dans la tradition du Bouddhisme du Grand Véhicule (Mahāyāna), le Bodhisattva incarne l’esprit. Il est souvent représenté sur le dos d’un lion vert, tenant à la main droite une épée tranchante, à la main gauche une fleur de lotus verte ou le Soutra de la Sagesse ou encore la Perle de l’Esprit. Il brandit au-dessus de sa tête une épée de feu qui est l’arme spirituelle pour briser les chaînes de l’ignorance et de l’affliction qui lient les humains aux douleurs et malheurs du cycle de la réincarnation sans fin, pour les emmener vers la Spiritualité parfaite.

La fleur de lotus dans sa main gauche représente la qualité lavée de toute affliction et cela signifie que le Bodhisattva dans l’esprit de compassion vient au monde pour sauver les êtres humains sans être sali par les impuretés de la vie, gardant ainsi toute sa sérénité. S’il tient le Soutra de la Sagesse, il représente l’esprit d’éveil. Le lion est le symbole de la force de l’esprit – c’est le roi des animaux à la force immense qui terrorise les autres animaux par son rugissement – le Bodhisattva a acquis l’esprit parfait et par sa bonne parole peut détruire toutes les mauvaises influences.

Le Bodhisattva Manjushri incarne l’atteinte de l’éveil par les voies de l’esprit.

Ba dật đề      Fautes qui exigent l'expiation    Crimes which requires expiation    波逸提    Pāyattika
Là một trong những giới luật mà các tỳ kheo và tỳ kheo ni phải giữ. Nếu không giữ giới này th́ sẽ phạm tội nhẹ, có nghĩa là khi phạm các điều tội lỗi, nếu chịu sám hối th́ có thể diệt được tội, nếu không sám hối th́ sẽ rơi vào ngả ác.

  Les moines et les nones bouddhistes doivent respecter les préceptes. Ceux qui commettent les fautes, doivent les réparer en manifestant leur regret.

Ba la đề mộc xoa              波羅提木叉    Pratimokṣa
Là một trong những giới luật mà các tỳ kheo và tỳ kheo ni phải giữ, nhưng tăng ni khác nhau. Khi tỳ kheo phạm giới này, phải hướng vào vị tỳ kheo thanh tịnh khác để giải bày sám hối, là một thứ tội nhẹ, liên quan đến với ăn uống hằng ngày.

 

Ba la đề xá ni              波羅提提舍尼    Pratideśaniya
Là một trong những giới luật mà các tỳ kheo và tỳ kheo ni phải giữ, nhưng tăng ni khác nhau. Khi tỳ kheo phạm giới này, phải hướng vào vị tỳ kheo thanh tịnh khác để giải bày sám hối, là một thứ tội nhẹ, liên quan đến với ăn uống hằng ngày.

 

Ba la di          grave offenses    波羅夷    Pārājika
Là một trong những giới luật mà các tỳ kheo và tỳ kheo ni phải giữ. Là giới căn bản, quan trọng bậc nhất trong giới luật. Người tu hành phạm giới này th́ mất tư cách tỳ kheo, tỳ kheo ni, không có phần trong đạo quả, sẽ bị giáo đoàn trục xuất, không được ở chung với tăng và sau khi chết sẽ rơi vào địa ngục.

 

Ba la mật      Perfection    Perfection    波羅蜜    pāramitā
Được dịch nghĩa là Đáo bỉ ngạn (zh. 到彼岸) tức là đến bờ giải thoát, Sự cứu cánh (zh. 事究竟) hay Đức tính hoàn hảo.

  "allé au-delà" ou "atteindre l'autre rive", généralement traduit par "perfection"

Ba loại Thiền      Trois démarches de méditations        三種禪    
Những pháp thiền nhằm đáp ứng ba loại căn cơ:
1. Như tu Ngũ đ́nh tâm quán, Tứ niệm xứ quán.v.v… Gọi là Tiểu thừa thiền.
2. Như tu Chỉ quán, Pháp giới quán, Duy Thức quán… Gọi là Đại thừa thiền.
3. Tham công án thoại đầu mà phát khởi nghi t́nh từ nghi đến ngộ chẳng có năng quán sở quán. Gọi là Tổ Sư Thiền.

 

Bà la môn       Brahmane    Brahman    婆羅門    Brāhmaṇa
Là tăng lữ ở địa vị cao nhất trong bốn giai cấp ở Ấn độ cổ, giai cấp học giả. Là giai cấp lũng đoạn tất cả tri thức ở Ấn độ xưa, tự nhận là giai cấp hơn hết trong xă hội.

  Les brahmanes font partie des castes supérieures en Inde. Ce sont les hommes les plus importants, très respectés. Ils sont les prêtres, les enseignants et les hommes de loi. Plus généralement, un brahmane est un homme de lettres disposant de connaissances importantes.

Bát đảo              八倒    
Tám thứ chấp điên đảo. Chấp có “thường, lạc, ngă, tịnh” là thật có, ấy là bốn thứ điên đảo của phàm phu; chấp không có “thường, lạc, ngă, tịnh” là thật không, ấy là bốn thứ điên đảo của nhị thừa, nói chung là bát đảo.

 

Bát chánh đạo      Noble Sentier Octuple    Noble Eightfold Path    八正道    Aṣṭāṅgika-mārga
Con đường tám nhánh để giải thoát khỏi Khổ (sa. duḥkha), là chân lư cuối cùng của Tứ diệu đế.

Bát Chánh Đạo bao gồm:
1. Chánh kiến : Ǵn giữ một quan niệm xác đáng về Tứ diệu đế và giáo lư vô ngă.
2. Chánh tư duy : Suy nghĩ hay có một mục đích đúng đắn, suy xét về ư nghĩa của bốn chân lư một cách không sai lầm.
3. Chánh ngữ : Không nói dối hay không nói phù phiếm.
4. Chánh nghiệp Tránh phạm giới luật.
5. Chánh mệnh : Tránh các nghề nghiệp liên quan đến sát sinh (giết hại sinh vật) như đồ tể, thợ săn, buôn vũ khí, buôn thuốc phiện.
6. Chánh tinh tiến : Phát triển nghiệp tốt, diệt trừ nghiệp xấu.
7. Chánh niệm : Tỉnh giác trên ba phương diện Thân, Khẩu, Ư;
8. Chánh định : Tập trung tâm ư đạt bốn định xuất thế gian.


  La voie à huit membres qui mène à la cessation de la souffrance ainsi que de l'attachement (dukkha), est la dernière vérité des "Quatre nobles vérités"

Les huit membres sont :
1. Compréhension juste ou vision juste
2. Pensée juste ou émotion juste
3. Parole juste (ne pas mentir, ne pas semer la discorde par ses paroles, ne pas parler abusivement, ne pas bavarder oisivement) ;
4. Action juste (respectant les 5 préceptes) ;
5. Moyens d'existence justes ;
6. Effort juste (de surmonter ce qui est défavorable et d'entreprendre ce qui est favorable) ;
7. Attention juste, pleine conscience ou prise de conscience juste
8. Concentration juste, établissement de l'être dans l'éveil (vipassana).


Bát công đức thuỷ          waters with eight attributes    八功德水    
Nước có đầy đủ 8 thứ công đức thù thắng. C̣n gọi là Bát vị thuỷ, Bát chi đức thuỷ, Bát định thuỷ.
Nước trong thế giới Tịnh độ của chư Phật có 8 thứ công đức: Trong trẻo, mát mẻ, đủ các vị ngon, mềm mại, thấm nhuần, an hoà, trừ được đói khát, nuôi lớn thiện căn.

 

Bát kỉnh pháp              八敬法    
Đây là điều kiện của Phật cho người nữ xuất gia.
1. Ni dù trăm hạ cũng phải lễ Tỳ kheo sơ hạ;
2. Không được mắng, báng Tỳ kheo;
3. Không được cử tội Tỳ kheo;
4. NI thọ giới Cụ túc phải thọ với hai bộ Tăng (nam, nữ);
5. Ni phạm tội Tăng tàn phải sám trừ với hai bộ Tăng;
6. Mỗi nửa tháng phải thỉnh cầu Tỳ kheo dạy bảo;
7. Kiết hạ an cư chẳng được cùng chung một chỗ với Tỳ kheo, cũng chẳng được quá xa chỗ ở của Tỳ kheo (đại khái cách 500m);
8. Giải hạ nên cầu Tỳ kheo chứng kiến ba thứ: Kiến, Văn, Nghi, để kiểm thảo.

 

Bát nhă      Sagesse    Wisdom    般若    prajñā
Dịch ư là tuệ, trí tuệ, minh, hiệt tuệ (tuệ sáng). Tức là trí tuệ chân thực nhờ tu tâm chính đạo và quán chiếu (nh́n sâu) vào các pháp mà có. Trí tuệ cao sâu, thấy suốt hết thảy sự vật và đạo lư.

  Le terme signifie à l’origine « capacité cognitive » ou « savoir-faire ». Il désigne dans le bouddhisme la capacité de percevoir le phénomène de coproduction conditionnée, ainsi que l’absence de soi propre (anatta) et le vide (sunyata) de toute chose. C’est une perception aiguë qui permet d’atteindre la « sagesse transcendantale ».

Bát phong              八風    
Được, mất, khen, chê, vinh, nhục, khổ,vui.

 

Bát xúc              八觸    
Là tám thứ cảm giác của thân: động, ngứa, nặng, nhẹ, lạnh, ấm, trơn, rít. Thực ra c̣n nhiều cảm giác như: mềm, cứng, kiến ḅ, điện giựt, quên thân, bay bổng… đều là quá tŕnh lúc tĩnh tọa thường có.

 

Bát-nhă ba-la-mật          perfection of wisdom    般若波羅蜜    prajñā-paramitā
Trí tuệ đến bờ kia, tức là đại trí tuệ của Bồ-tát, soi rơ thực tướng các pháp, cùng suốt biên tế của hết thảy trí tuệ, vượt bờ sống chết bên này mà qua đến bờ Niết-bàn bên kia.

 

Biến dị sinh tử              變易生死    
Chỉ cho sự tự do tự tại lựa chọn sống chết của bậc thánh nhân và bồ-tát đă siêu việt luân hồi, c̣n gọi là Vô vi sinh tử, Bất tư ngh́ biến dị sinh tử, Biến dịch thân…
Chư vị A-la-hán, Bích-chi Phật cùng với hàng Bồ-tát đại lực, lấy “hữu phân biệt nghiệp” vô lậu làm nhân, Vô minh trụ địa làm duyên, mà chiêu cảm được quả báo thân thù thắng vi diệu vượt ngoài tam giới. Thân quả báo này, do sức mạnh bi nguyện vô lậu, trước hết cải chuyển thân thô phân đoạn sinh tử thành ra thân vô hữu h́nh sắc vi diệu, hạn định thọ mạng... cho nên gọi là biến dị thân; lại do định lực vô lậu, nguyện lực trợ cảm, diệu dụng khó lường, cho nên gọi là bất tư ngh́ thân; lại nữa, thân này là dùng ư nguyện đại bi mà thành, nên gọi là ư thành thân, vô lậu thân, siêu việt tam giới thân; lại nữa, thân này do định lực vô lậu mà chuyển thành, vốn đă khác với thân thô phân đoạn của nó trước đây, giống như do biến hoá mà được, nên gọi là biến hoá thân.
A-la-hán, Bích-chi Phật cùng với Bồ tát đại lực đă đoạn hết phiền năo hoặc chướng của Tứ trụ địa, không c̣n trở lại thọ thân phân đoạn sanh tử trong tam giới, v́ đă thọ thân biến dị ngoài tam giới, nhưng quư Ngài lại dùng cái thân biến dị này để hồi nhập vào trong tam giới, trải qua thời gian dài tu Bồ tát hạnh, nhằm đến quả vị Vô thượng bồ-đề.
Căn cứ Pháp tướng tông, có bốn hạng người có thể thọ quả báo thân biến dị sinh tử, đó là: 1, Hàng Thánh giả vô học của Nhị thừa đă hồi tâm về với Đại thừa, sau khi đắc Niế- bàn, th́ có thể trực tiếp thọ quả báo thân biến dị. 2, Hàng Thánh giả hữu học chuyển hướng Đại thừa, sau khi đến vị trí sơ địa cũng được thọ thân biến dị. 3, Hàng Bồ-tát phát triển ḷng bi, từ hàng bát địa trở lên, thọ thân biến dị này. 4, Hàng Bồ-tát phát triển nhất thiết trí, từ sơ địa trở lên, thọ thân biến dị này.
Pháp tánh tông th́ cho rằng, Vô học nhị thừa và Chủng tánh Bồ-tát trở lên, đắc tuỳ ứng mà thọ thân biến dị.
Cứ Tam luận tông, Gia tường đại sư Cát Tạng, trong Thắng man bảo quật, quyển trung, nói: Biến dị sinh tử và Phân đoạn sinh tử khác nhau ở chỗ: Thân phân đoạn sinh tử có đầy đủ sắc h́nh sai khác và hạn định thọ mạng dài ngắn; c̣n thân biến dị sinh tử do niệm niệm tương tục của tâm thức mà trước biến sau khác, thân đó, h́nh sắc và thọ mạng đều không có hạn định.
Đại thừa nghĩa chương, quyển 8, cũng nêu lên ba nghĩa của biến dị sinh tử, tức là: 1, lấy cái sinh diệt vi tế làm thành biến dị sinh tử. 2, lấy thân pháp tính duyên với vô lậu mà đạt được biến thành thân biến dị sinh tử. 3, Pháp thân Như lai tạng thực chứng.
Đại thừa nghĩa chương, quyển 8, lại đem biến dị sinh tử phân ra làm hai loại: 1, Biến dị sinh tử của thức, tức báo thân thọ được do lục thức duyên với vô lậu pháp. Có ba, thân của A-la-hán và Bích-chi Phật, thân của hàng Chủng tính giải hạnh, và thân của Bồ-tát sơ địa trở lên. 2, Biến dị sinh tử của vọng thức, báo thân thọ được do thức thứ bảy (A-đà-na thức) duyên với pháp vô lậu. Cũng có ba, thân của Bồ-tát trước khi lên sơ địa, thân của Sơ địa trở lên, và thân của Bát địa trở lên.

 


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  27