Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Searh text

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Search by letter
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Search by category:
BouddhasSutraName-LocationTerms

Bilingual
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14 

sentient being        êtres    Chúng sinh    衆生    bahu-jana, jantu, jagat, sattva
all the living, living beings, older tr. 有情 sentient, or conscious beings; also many lives, i.e. many transmigrations.

  Chỉ loài hữu t́nh sống trong cơi mê muội, bị trôi lăn trong sinh tử luân hồi.

Separate teaching        Enseignement particulier    Biệt giáo     別教    
The 'separate teaching of the Single Vehicle. Transcendent aspect of the single vehicle, that completely transcends the three- vehicle view. This teaching is eventually encompassed in the 'same teaching of the Single Vehicle' 同教一乘. This teaching is elucidated in the Huayan jing.

  Một trong bốn giáo hoá pháp: Tạng, Thông, Biệt, Viên, do tông Thiên Thai thành lập. Giáo lư riêng của Nhất thừa. Khía cạnh siêu việt của Nhất thừa, hoàn toàn siêu việt cả ba thừa.
Biệt giáo tuyên nói ư chỉ trong các kinh Đại thừa riêng cho hàng Bồ tát, như kinh Hoa nghiêm v.v...

Seven jewels, tresors        Sept bijoux, trésors    Thất bảo     七寶    Sapta ratnāni
The seven treasures, precious jewellery:
- Gold,
- Silver,
- Beryl,
- Pearl,
- Emerald
- Jewel
- Agate

  Bảy thứ ngọc báu quư giá ở thế gian. Các kinh nói về bảy thứ báu khác nhau. Theo Kinh A-di-đà và luận Đại trí độ, bảy thứ báu là vàng, bạc, lưu li, pha-lê, xa cừ, xích châu và mă năo. Theo kinh Pháp hoa quyển 4, bảy thứ báu là vàng, bạc, lưu li, xa cừ, măn năo, chân châu, mai khôi.

six data fields            Lục trần    六塵    guṇas
The six guṇas, qualities produced by the objects and organs of sense, i. e. sight, sound, smell, taste, touch, and idea; the organs are the 六根, 六入, 六處, and the perceptions or discernments the 六識; cf. 六境. Dust 塵 is dirt, and these six qualities are therefore the cause of all impurity. Yet 六塵說法 the Buddha made use of them to preach his law.

  Cũng gọi Ngoại trần (bụi bên ngoài), Lục tặc (sáu tên giặc bên ngoài).
Đó là sáu cảnh: Màu sắc, Âm thanh, Mùi hương, Vị ngon ngọt, Xúc chạm dịu êm, và các Pháp. Sáu trần cảnh này như bụi bặm làm nhơ bẩn chân tính, ô nhiễm tâm linh, nên gọi là Trần. V́ 6 trần này ở bên ngoài tâm, nên gọi là Ngoại trần. V́ chúng giống như bọn trộm cướp, chiếm đoạt tất cả pháp lành nên gọi là Lục tặc.

six destinies        six mauvaises voies    Lục đạo    六道    
The six ways or conditions of sentient existence; v. 六趣; the three higher are the 上三途, the three lower 下三途.


  Cũng gọi Lục thú.
Sáu đường mà chúng sinh đi tới để thụ sinh tuỳ theo nghiệp đă tạo.
1. Địa ngục.
2. Ngạ quỷ.
3. Súc sinh.
4. A tu la.
5. Người.
6. Trời.
Trong 6 đường này, 3 đường trước gọi là 3 đường ác, 3 đường sau gọi là 3 đường lành.

Six points of harmony            Lục ḥa    六和    
  Sáu phương pháp của đức Phật dạy cho Tăng chúng cư xử ḥa hợp với nhau trong tổ chức :
1. Thân ḥa đồng trụ: Sống chung với nhau vui vẻ.
2. Khẩu ḥa vô tranh: Lời nói nhu hoà, không tranh căi.
3. Ư ḥa đồng duyệt: Tâm ư luôn vui vẻ với nhau, không phải vui bề ngoài.
4. Giới ḥa đồng tu: Cùng nhau giữ ǵn giới pháp, bảo vệ cho nhau, che chở cho nhau, không để ai phạm giới.
5. Kiến ḥa đồng giải: Vui vẻ chia sẻ hiểu biết cho nhau, cùng nhau thảo luận Phật pháp trong tinh tần cầu học.
6. Lợi ḥa đồng quân: Chia đều cho nhau những lợi ích có được, không giữ cho riêng ḿnh.

Six sense-organs        Six portes sensorielles    Lục căn    六根    Ṣaḍ indriyāṇi
The six indriyas or sense-organs: eye, ear, nose, tongue, body, and mind.

  Căn là h́nh thể của sự sống.
Có sáu căn:
1. Mắt (nhăn),
2. Tai (nhĩ),
3. Mũi (tỹ),
4. Lưỡi (thiệt),
5. Thân,
6. Ư


Skanda Bodhisattva        Bodhisattva Skanda    Bồ Tát Hộ Pháp    韋馱天    Skanda
  Skanda là 1 trong 8 vị Đại tướng quân trời Tăng trưởng phương Nam, đồng thời là người đứng đầu 32 vị tướng quân dưới quyền Tứ thiên vương. Vị thần này sinh ra đă thông minh, sớm ĺa dục thế gian, tu phạm hạnh đồng chân thanh tịnh. Vị thần này đă từng phát nguyện với Đức Phật rằng, nếu người nào hành tŕ chánh pháp, tụng đọc thần chú, th́ sẽ được bảo hộ cho an ổn, thoát khỏi những hiểm nguy và những ảnh hưởng xấu liên quan đến việc tu học.

Do chuyên trách bảo vệ chánh pháp và hộ tŕ cho những ai tu tập theo Phật giáo nên thường gọi là Bồ-tát Hộ Pháp.

Trong truyền thống Phật giáo Đại thừa, Bồ-tát Hộ Pháp (Dhamrmapāla Bodhisattva) là danh từ chung chỉ cho tất cả những người bảo vệ và hộ tŕ chánh pháp.


Small vehicle         Petit Véhicule    Tiểu thừa    小乘    hīna-yāna
  Cũng gọi Thanh văn thừa.
Tiểu thừa nghĩa là cổ xe nhỏ hẹp. Ư muốn nói giáo pháp Tiểu thừa chủ yếu lấy việc cầu giải thoát cho chính ḿnh làm mục tiêu, cho nên thuộc về đạo Thanh văn, Duyên giác, chỉ lo tự độ, bỏ quên hạnh độ tha.

Son of Buddha        enfants de bouddha    Phật tử    佛子    buddha-putra
Son of Buddha; a bodhisattva; a believer in Buddhism, for every believer is becoming Buddha; a term also applied to all beings, because all are of Buddha-nature. There is a division of three kinds: 外子 external sons, who have not yet believed; 度子 secondary sons, Hīnayānists; 眞子 true sons, Mahāyānists.

  1. Những người thọ giới pháp và thực hành theo lời Phật dạy, thừa kế gia nghiệp của Phật, tức là tu tập thành Phật để làm lợi ích cho chúng sinh, không để cho hạt giống Bồ đề dứt mất.
2. Phật thương tất cả chúng sinh như cha mẹ thương con, cho nên chúng sinh là con của Phật. Vả lại, chúng sinh vốn có tính Phật, có khả năng thành Phật, v́ thế gọi chúng sinh là Phật tử.

Sphere of the infinity of space        Sphère de l'infini de l'espace    Không vô biên xứ    空無邊處    Ăkăsanantăyatana
limitless space, the first of the formless realms

  Tầng trời thứ nhất trong 4 tầng trời của cơi Vô sắc. Chúng sinh ở cơi này v́ nhám chán h́nh sắc nên không có sắc uẩn, chỉ có 4 uẩn thọ, tưởng, hành, thức.

Stability        Stabilité    An định    安定    
The mind is in a stable state. Those who left contemplation in the world of desires, begin to see appearing the contemplation states of the world of forms as conscience, concentration, joy and happiness.

  Đạt được Định thoát ly Dục giới, chứng được các Thiền chi Tầm, Từ, Hỷ, Lạc của Sơ thiền Sắc giới, Tâm ở trong cảnh giới ngưng chỉ, an ổn. Những người đă rời khỏi định ở cơi Dục, bắt đầu hiện các thiền chi của định cơi Sắc, như Tầm, Từ, Hỉ, Lạc, th́ đạt được trạng thái này.

Suffering - Unsatisfactoriness        Souffrance    Khổ    苦    Duḥkha
  Chân lư thứ nhất của Tứ diệu đế nói về tính chất của khổ như sau:
1. Sinh là khổ;
2. Già là khổ;
3. Bệnh là khổ;
4. Chết là khổ;
5. Thương mà phải xa là khổ (ái biệt ly khổ);
6. Ghét mà phải gặp là khổ (oán tắng hội khổ)
7. Không đạt ǵ ḿnh ưa thích là khổ (cầu bất đác khổ);
8. Mọi thứ dính líu đến Ngũ uẩn là khổ (ngũ uẩn xí thạnh khổ).

Sympathy        Sympathie    Ai    哀    
  Có thiện cảm, thương xót, thương tiếc, xót xa. Than ôi! Nỗi đau buồn, sự buồn phiền, điều bất hạnh, ḷng trắc ẩn.

ten epithets of the Buddha        titres honorifiques [dix] de Shakyamuni    Thập hiệu Như Lai    十號如來    Daśa balāni
Ten titles of a Buddha: 如來 Tathāgata; 應供 Arhat; 正徧知 Samyak‐sambuddha; 明行足 Vidyācaraṇa-saṁpanna; 善逝 Sugata; 世間解 Lokavid.; 無上士 Anuttara; 調御丈夫 Puruṣa-damya-sārathi; 天人師 Śāstā deva-manuṣyāṇām; 佛世尊 Buddha-lokanātha, or Bhagavān.

  10 danh hiệu của một đức Phật.

1. Như lai (Tathāgata): Đức Phật không từ đâu đến và cũng không đi về đâu, nên gọi là Như lai (vô sở tùng lai diệc vô sở khứ cố danh Như lai). Cũng có nghĩa: Đức Phật đến (lai) từ sự thật (Như).

Nguyên tiếng Phạn, chữ tathāgata, có thể phân tích như sau: tathā-gata (như khứ) và tathā-āgata (như lai). Do đó, nếu giải thích theo chữ đầu tiên, th́ con đường đi từ chân như mà tiến đến quả vị Phật, Niết-bàn, gọi là Như Khứ; nếu giải thích theo chữ sau, th́ do chân lư mà xuất hiện (như thật mà đến), mà thành chánh giác, gọi là Như Lai.

Phật có nghĩa là từ chân lư mà đến, do chân như mà hiện thân, cho nên tôn xưng Phật là Như Lai.
Trường A-hàm, quyển 20, kinh Thanh Tịnh, ghi: Phật từ đầu hôm thành Vô thượng chánh giác (ở Bồ-đề đạo tràng) cho đến đêm cuối cùng (ở Câu-thi-na), trong khoảng thời gian đó có nói điều ǵ, th́ tất cả những điều ấy đều như thật, cho nên gọi là Như Lai. Lại nữa, Như Lai nói sự việc như vậy, sự việc như vậy mà nói, nên gọi là Như Lai.

Luận Đại Trí Độ, quyển 55, ghi: Thực hành 6 pháp ba-la-mật, đắc thành Phật đạo, cho nên gọi là Như Lai; trí tuệ biết tất cả các pháp Như, từ trong Như mà đến, nên gọi là Như Lai.

2. Ứng cúng (Arhat, A la hán): Xứng đáng nhận sự cúng dường của người, trời.

3. Chính biến tri (Samyaksaṃbuddha, tam miệu tam phật đà): Có năng lực biết rơ đúng đắn khắp tất cả các pháp.

4. Minh hành túc (Vidyācaraṇa-saṃpanna): Có đủ ba loại trí tuệ (thiên nhăn minh, túc mệnh minh, lậu tận minh) và hành nghiệp của thân, khẩu, ư đều thanh tịnh.

5. Thiện thệ (Sugata): Dùng Nhất thiết trí làm cỗ xe lớn, đi trên 8 con đường chân chính (bát chính đạo) mà vào Niết bàn.

6. Thế gian giải (Loka-vid): Biết rơ 2 loại thế gian là Chúng sinh thế gian và Không phải chúng sinh thế gian, cho nên biết sự h́nh thành và hoại diệt của thế gian và con đường ra khỏi thế gian.

7. Vô thượng sĩ (Anuttara): Trong các pháp, Niết bàn là vô thượng, trong tất cả chúng sinh, Phật là vô thượng.

8. Điều ngự trượng phu (puruṣa-damya-sārathi): Phật là bậc Đại từ, Đại trí, có khi dùng lời dịu dàng, có khi dùng lời bi thiết, tạp ngữ... dùng mọi phương tiện điều phục, chế ngự người tu hành khiến họ đến Niết bàn.

9. Thiên nhân sư (śāstā deva-manuṣyāṇāṃ): Chỉ dạy chúng sinh điều ǵ nên làm, điều ǵ không nên làm, việc này thiện, việc này là bất thiện... giúp họ giải thoát phiền năo.

10. Phật Thế tôn (Buddha-bhagavat): Tức người đă tự giác ngộ, giúp cho người khác giác ngộ, giác ngộ và sự thực hành đi đến giác ngộ đều được viên măn, thấy biết tất cả các pháp trong ba đời, cho nên được người đời tôn trọng, cung kính.

ten evil deeds        Dix mauvaises actions    Thập ác nghiệp    十惡業    daśa akuśala-karmāni
The ten "not right" or evil things are killing, stealing, adultery, lying, double-tongue, coarse language, filthy language, covetousness, anger, perverted views; these produce the ten resultant evils 十惡業 (道) Cf. 十善; 十戒.


  10 nghiệp ác:
1. Sát sinh; 2. Trộm cắp; 3. Tà dâm; 4. Nói dối; 5. Nói lời ác (nói tục); 6. Nói ly gián; 7. Nói dụ dỗ; 8. Tham dục; 9. Sân hận; 10. Tà kiến.

ten good acts            Thập thiện nghiệp    十善業    daśa kuśala-karmāni
  10 nghiệp thiện:
1. Không sát sinh; 2. Không trộm cắp; 3. Không tà dâm; 4. Không nói dối; 5. Không nói lời ác (không nói tục); 6. Không nói ly gián; 7. Không nói dụ dỗ; 8. Không tham dục; 9. Không sân hận; 10. Không tà kiến.

Ten grades of Bodhisattva faith        Dix étapes de la foi    Thập tín    十信    
  10 giai vị đầu tiên trong 52 giai vị tu hành của Bồ-tát Đại thừa, gọi đủ là Thập tín tâm, gọi tắt là Thập tâm. Là 10 cái tâm tin thuận theo giáo pháp của Phật, tin tưởng tuyệt đối, không một niệm nghi ngờ.
1. Tín tâm: Nhất tâm quyết định, mong muốn thành tựu Phật quả.
2. Niệm tâm: Thường tu 6 niệm: Niệm Phật, Pháp, Tăng, Giới, Thí, và Thiên.
3. Tinh tiến tâm: Siêng năng tu tập thiện pháp không gián đoạn.
4. Định tâm: Tâm an trụ nơi sự và nghĩa, xa ĺa tất cả hư nguỵ, vọng tưởng phân biệt.
5. Tuệ tâm: Tư duy quán sát, biết tất cả pháp vô ngă, vô nhân, tự tính rỗng lặng.
6. Giới tâm: Thụ tŕ luật nghi thanh tịnh của Bồ tát, thân, khẩu, ư thanh tịnh, không phạm các lỗi, nếu có phạm th́ sám hối trừ diệt.
7. Hồi hướng tâm: Đem các thiện căn đă tu được hồi hướng về bồ đề, không nguyện sinh vào các cơi hữu lậu, hồi thí cho chúng sinh, không vi riêng ḿnh; hồi hướng cầu chứng được thực tế, không chấp danh tướng.
8. Hộ pháp tâm: Pḥng ngừa tâm ḿnh, không khởi phiền năo, lại tu 5 hạnh: Mặc hộ, niệm hộ, trí hộ, tức tâm hộ, và tha hộ.
9. Xả tâm: Không tiếc thân mệnh, tài vật, tất cả những ǵ có được đều buông bỏ.
10. Nguyện tâm: Thường tu các nguyện thanh tịnh.

Ten Ox Herding Pictures        Les dix tableaux d'élevage de buffles    Thập mục ngưu đồ    十牧牛圖    
Ten Ox Herding Pictures represent different stages of a Buddhist to become enlightened.

There are several categories of pictures, but we can classify them in 2 main categories : that introduced by Mahāyāna Buddhism and that of Zen.

  Là mười bức tranh chăn trâu nổi tiếng tương ứng với quá tŕnh hành đạo của một người phát nguyện đạt Giác ngộ. Mỗi bức tranh có một bài tụng bằng thơ tứ tuyệt, và một bài chú giải bằng văn xuôi.
Tuy có nhiều bộ tranh khác nhau nhưng có thể xếp thành hai loại : bộ tranh Đại Thừa và bộ tranh theo khuynh hướng Thiền Tông.

1 - Chưa chăn
2 - Mới chăn
3 - Chịu phép
4 - Quày đầu
5 - Vâng chịu
6 - Không ngại
7 - Tha hồ
8 - Cùng quên
9 - Soi riêng
10 - Dứt cả hai

Ten powers        Dix forces    Thập lực    十力    Daśa balāni
The ten powers of Buddha, giving complete knowledge of: (1) what is right or wrong in every condition; (2) what is the karma of every being, past, present, and future; (3) all stages of dhyāna liberation, and samādhi; (4) the powers and faculties of all beings; (5) the desires, or moral direction of every being; (6) the actual condition of every individual; (7) the direction and consequence of all laws; (8) all causes of mortality and of good and evil in their reality; (9) the end of all beings and nirvāṇa; (10) the destruction of all illusion of every kind.

  10 năng lực của Phật.
1. Như Lai biết như thật về xứ, phi xứ;
2. Biết như thật về việc thọ quả tạo nhân báo của nghiệp quá khứ, vị lai, hiện tại;
3. Biết như thật về nhiễm ác, thanh tịnh, xứ tịnh, của các thiền, giải thoát, tam-muội, chánh thọ;
4. Biết như thật những sai biệt căn tánh khác nhau của tất cả các loài chúng sinh;
5. Biết như thật về tất cả mọi ư giải của chúng sinh;
6. Biết như thật về tất cả các giới loại khác nhau của thế gian chúng sinh;
7. Biết như thật về tất cả chí xứ đạo;
8. Biết như thật về túc mạng, nhớ những sự khác nhau trong đời sống, từ một đời cho đến trăm, ngàn đời, từ một kiếp cho đến trăm, ngàn kiếp;
9. Bằng thiên nhăn hơn mắt người thường, thấy chúng sinh lúc sinh lúc chết, đẹp, xấu, thua, hơn, hướng về đường ác, hướng về đường thiện, theo nghiệp mà thọ báo, tất cả biết như thật;
10. Như Lai đă dứt sạch các lậu, tâm giải thoát vô lậu, tuệ giải thoát, hiện tại tự chứng tri, thân tác chứng: ‘Ta, sự sinh đă dứt, phạm hạnh đă lập, những ǵ cần làm đă làm xong, tự biết không c̣n tái sinh kiếp sau nữa’


Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14