Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Searh text

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Search by letter
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Search by category:
BouddhasSutraName-LocationTerms

Bilingual
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14 

Arhat, Arahan        Arhat    A la hán    阿羅漢    Arahan
According to Theravada, it is the fourth and highest noble being, who, has eliminated completely all avitities and stains of passions. It's also one of ten synonymes of buddha, a noble peron who merits to accept offertories; eliminating vainglory, agitation and ignorance; liberating the cycle of reincarnation; having nothing to learn anymore.

  Quả vị tu hành cao nhất của tiểu thừa Phật giáo, người đă đứt được tham dục, giải thoát khỏi mọi phiền năo. Là một trong bốn quả Thanh văn, đồng thời là một trong mười hiệu của Phật. Nó có nghĩa là Ứng cúng (xứng đáng nhận sự cúng dường), sát tặc (diệt trừ tất cả mọi phiền năo), vô sinh (không c̣n tái sanh trong ba cơi), vô học (không c̣n phải học), chân nhân (người chân chính giác ngộ, tuyên giảng chân lư, hằng sống với chân lư).

Ascetic        Ascétisme    Khổ hạnh    苦行    Duṣkara-caryā
Asceticism is a volunteer discipline of the body and mind trying to strive towards a perfection.

  Khổ hạnh là một h́nh thức tu bắt cơ thể phải chịu đói khát đau đớn. H́nh thức tu này có trước khi Phật giáo ra đời, chính thái tử Tất Đạt Đa trên con đường sáng lập đạo Phật đă từng tu khổ hạnh trong 6 năm trời, nhưng sau đó Ngài đă phát hiện cách tu này không đem lại sự giải thoát hoàn toàn nên đă từ bỏ và tiếp tục t́m chân lư Phật giáo.

aspiration for enlightenment        aspiration à l'Eveil    Bồ đề tâm    菩提心    bodhi-citta
  Bồ-đề tâm, nói đủ là vô thượng bồ-đề tâm, hay a-nậu-đa-la tam-miệu-tam-bồ-đề tâm (Skt. anuttara-samyak-saṃbodhi-citta), tức tâm nguyện thành tựu sự giác ngộ tối thượng. Đại trí độ (Đại 25, tr. 362c28): «Bồ-tát sơ phát tâm, lấy vô thượng Bồ-đề làm đối tượng, nói rằng: Mong tôi sẽ thành Phật. Đó gọi là bồ-đề tâm.» Bồ tát Di-lặc nói với Thiện Tài: «Bồ-đề tâm là hạt giống của hết thảy Phật pháp. Bồ-đề tâm là ruộng phước v́ nuôi lớn pháp bạch tịnh. Bồ-đề tâm là cơi đất lớn, v́ nâng đỡ hết thảy thế gian. Bồ đề tâm là tịnh thủy, v́ rửa sạch tất cả cáu bợn phiền năo…»
Bồ đề tâm, đó là chí nguyện nóng bỏng của một chúng sinh tự thấy ḿnh đang sống trong cảnh tối tăm, giữa đọa đày khổ nhục, mong t́m một con đường sáng không những để giải thoát bản thân khỏi những đe dọa áp bức mà c̣n là để giải thoát cho tất cả những người cùng cảnh ngộ. Bồ-đề tâm, đó là ư chí kiên cường bất khuất của một người bị cột trói trên ngọn lửa rực cháy, bị chà đạp dưới những sức mạnh tàn khốc của tham vọng điên cuồng của chính ta và của một tập thể ma quái chung quanh ta. «Vui cười ǵ, thích thú ǵ, giữa ngọn lửa không ngừng thiêu đốt ? Bị bao phủ trong bóng tối, sao không đi t́m ngọn đuốc? (Kinh Trường A-hàm»

Attachment (or desire) and views            Ái kiến    愛見    
  C̣n gọi là Kiến trước nhị pháp. Ái kiến nhị hành. Nói chung là ái và kiến. Tức là các phiền năo đối sự, đối lư mà sinh khởi. Ái là phiền năo thuộc phương diện t́nh cảm, do cố chấp sự sự vật vật, nên dễ ngăn trở học đạo. C̣n kiến là chỉ sự cố chấp cái lí luận sai lệch mà dẫn đến cái thấy biết lầm lẫn, đồng thời, là chướng ngại sự ngộ đạo, là phiền năo thuộc phương diện lí trí.

Attachment, Desire        Attachement, Désir    Ái dục    愛欲    Tṛṣṇā, toṣayati, priya
Craving or excessive or inappropriate desire

  Đồng nghĩa với ái trước, ái nhiễm, ái chấp. Sự tham ái, đắm say dục lạc.

Avalokitesvara Bodhisattva         Bodhisattva Avaloskiteshvara    Bồ Tát Quán Thế Âm    觀世音菩薩    Avalokiteśvara Bodhisattva
  Quán Thế Âm là vị Bồ tát có hạnh nguyện đại từ, đại bi, thương yêu tất cả chúng sinh muôn loài như người mẹ thương yêu đứa con duy nhất của ḿnh. Ngài luôn quán sát, lắng nghe âm thanh kêu cứu, cầu nguyện của chúng sinh từ những nơi đau khổ để kịp thời đến cứu giúp.
Theo kinh Pháp Hoa, phẩm Phổ Môn th́ Ngài thường vận dụng 14 năng lực vô úy để cứu vớt chúng sinh thoát khỏi ách nạn, hoặc đáp ứng những yêu cầu chính đáng khi nào chúng sinh thành tâm niệm đến danh hiệu của Ngài.
Theo kinh Thủ Lăng Nghiêm th́ pháp môn tu của vị Bồ-tát nầy là Nhĩ Căn Viên Thông, nghĩa là tai Ngài có thể được sử dụng như năm giác quan khác. V́ vậy Ngài có thể hiện thân trong mọi h́nh dạng để cứu độ chúng sinh, nhất là trong các nạn lửa, nước, quỷ dữ và đao kiếm.

Be mindful of the meritorious virtues of the Buddha        Méditer sur un bouddha     Niệm phật    念佛    Buddhānusmṛti
To repeat the name of a Buddha, audibly or inaudibly.

  Niệm Phật, tiếng Phạn buddhānusmṛti (Pàli: buddhānussati), là một trong những pháp môn tu hành rất căn bản được Đức Thế Tôn chỉ dạy rất rơ ràng, hiện c̣n lưu lại trong các bản kinh rất cổ xưa, cả tạng Pàli và tạng Hán, gồm có ba cách: một là nhớ nghĩ pháp thân Phật, hai là quán tưởng tướng hảo và công đức của Phật, ba là xưng niệm danh hiệu của Phật. Trong đó, theo lư mà niệm Phật th́ gọi là pháp thân niệm Phật (c̣n gọi là thật tướng niệm Phật); trong tâm luôn nhớ nghĩ đến h́nh tướng và công đức của Phật gọi là quán tưởng niệm Phật; miệng luôn xưng danh hiệu Phật gọi là tŕ danh niệm Phật, xưng danh niệm Phật.
Trong văn bản gốc kinh A-di-đà bằng tiếng Phạn, th́ chữ “niệm Phật” có nguyên ngữ ban đầu là buddhamanasikāra, sau được viết thành buddhānusmṛti. Chữ manasikāra có nghĩa là tác ư. Chữ smṛti có nghĩa là ức niệm. Theo đó, người ta đă dịch buddhamanasikāra (hoặc buddhānusmṛti) thành “niệm Phật”, hoặc “tŕ danh niệm Phật”.

Become enlightened        Illumination    Giác ngộ    覺悟    
To awake, become enlightened, comprehend spiritual reality.


  Thấy được chân lư, khai mở được trí tuệ chân thật.

bestower of fearlessness        Octroi-Courage, Donateur de Sécurité    Thí vô uư giả    施無畏者    abhaya-dāna
  Danh diệu của Bồ tát Quán Thế Âm, người ban tặng sự không sợ hăi.

Blue lotus        Lotus bleu    Ưu bát la    優鉢羅    Utpala
  Hoa sen xanh.

Bodhi tree        Arbre de la Bodhi    Bồ đề thụ    菩提樹    bodhi druma
that under which Śākyamuni attained his enlightenment, and became Buddha. The Ficus religiosa is the pippala, or aśvattha, wrongly identified by Faxian as the palm-tree; it is described as an evergreen, to have been 400 feet high, been cut down several times, but in the Tang dynasty still to be 40 or 50 feet high. A branch of it is said to have been sent by Aśoka to Ceylon, from which sprang the celebrated Bo-tree still flourishing there.

  Cây bồ đề, nơi mà Đức Phật đă giác ngộ giải thoát.

Bodhidharma        Boddhi Dharma    Bồ Đề Đạt Ma    菩提達磨    Bodhidharma
  470-543. Là Tổ thứ 28 sau Phật Thích-ca Mâu-ni của ḍng Thiền Ấn Độ và là Sơ tổ của Thiền tông Trung Quốc.
Sau khi trở thành Tổ thứ 28, Bồ-đề-đạt-ma đi thuyền qua Nam Trung Quốc năm 520. Sau khi truyền đạo cho Lương Vũ Đế không thành, Bồ-đề-đạt-ma đến Lạc Dương, lên chùa Thiếu Lâm trên rặng Tung Sơn. Nơi đây, Bồ-đề-đạt-ma tu thiền định, chín năm quay mặt vào vách không nói; cũng tại đây, Huệ Khả đă gặp Bồ-đề-đạt-ma để lại truyền thuyết bất hủ về việc quyết tâm học đạo của ḿnh.

Bodhisattva        Bodhisattva    Bồ tát    菩薩    Bodhisattva
  Bồ Tát là lối viết tắt của Bồ-đề-tát-đỏa, dịch ư là Giác hữu t́nh (chúng sanh hữu t́nh đă giác ngộ và giúp cho chúng sanh hữu t́nh khác cũng được giác ngộ như ḿnh), hoặc Đại sĩ.
Bồ Tát là người có ḷng Từ Bi đi song song với Trí huệ. Chư Bồ Tát thường cứu độ chúng sinh và sẵn sàng thụ lănh tất cả mọi đau khổ của chúng sinh cũng như hồi hướng phúc đức ḿnh cho kẻ khác. Con đường tu học của Bồ tát bắt đầu bằng phát tâm Bồ-đề và giữ Bồ Tát hạnh nguyện. Hành tŕnh tu học của Bồ Tát theo kinh Hoa Nghiêm th́ có 52 quả vị gồm Thập Tín, Thập Trụ, Thập Hạnh, Thập Hồi Hướng, Thập địa và hai quả vị cuối cùng là Đẳng giác và Diệu giác.

brahma heaven        Brahma    Phạm thiên    梵天    Brahmā、Brahma-deva
  Trong tư tưởng Ấn độ, Phạm được xem là nguồn gốc của muôn vật, là thần sáng tạo ra vũ trụ vạn hữu, cùng với Siva và Viṣṇu, gọi chung là Tam đại thần của Bà la môn giáo và Ấn độ giáo.

Brahman        Brahmane    Bà la môn     婆羅門    Brāhmaṇa
Brahman is part of the upper rank in India.They are the most important and respectable men. They are the priests, teachers and men of law. More in general, a Brahman is a literary man having important knowledge.

  Là tăng lữ ở địa vị cao nhất trong bốn giai cấp ở Ấn độ cổ, giai cấp học giả. Là giai cấp lũng đoạn tất cả tri thức ở Ấn độ xưa, tự nhận là giai cấp hơn hết trong xă hội.

breath counting meditation        samadhi du compter-du-souffle    Số tức quán    數息觀    ānāpāna-smṛti
To count the breathing in order to calm mind and body for meditation

  Phương pháp thiền quán niệm hơi thở. Hành giả ngồi ngay thắng, để tâm vào hơi thở ra, vào. Để dễ thực tập, một hơi thở vào, ra, đếm một, cho đến mười, rồi từ mười đếm trở lại một. Phương pháp này rất đơn giản, nhưng mang lại hiệu quả rất lớn, giúp hành giả giảm bớt sự căng thẳng, lấy lại tinh thần và năng lượng cho cơ thể.

Buddha        Bouddha    Phật    佛    Buddha
Buddha, from budh to "be aware of", "conceive", "observe", "wake"; also 佛陀; 浮圖; 浮陀; 浮頭; 浮塔; 勃陀; 勃馱; 沒馱; 母馱; 母陀; 部陀; 休屠. Buddha means "completely conscious, enlightened", and came to mean the enlightener. he Chinese translation is 覺 to perceive, aware, awake; and 智 gnosis, knowledge. There is an Eternal Buddha, see e.g. the Lotus Sutra, cap. 16, and multitudes of Buddhas, but the personality of a Supreme Buddha, an Ādi-Buddha, is not defined. Buddha is in and through all things, and some schools are definitely Pan-Buddhist in the pantheistic sense. In the triratna 三寳 commonly known as 三寳佛, while Śākyamuni Buddha is the first "person" of the Trinity, his Law the second, and the Order the third, all three by some are accounted as manifestations of the All-Buddha. As Śākyamuni, the title indicates him as the last of the line of Buddhas who have appeared in this world, Maitreya is to be the next. As such he is the one who has achieved enlightenment, having discovered the essential evil of existence (some say mundane existence, others all existence), and the way of deliverance from the constant round of reincarnations; this way is through the moral life into nirvana, by means of self-abnegation, the monastic life, and meditation. By this method a Buddha, or enlightened one, himself obtains Supreme Enlightenment, or Omniscience, and according to Māhāyanism leads all beings into the same enlightenment. He sees things not as they seem in their phenomenal but in their noumenal aspects, as they really are. The term is also applied to those who understand the chain of causality (twelve nidānas) and have attained enlightenment surpassing that of the arhat. Four types of the Buddha are referred to: (1) 三藏佛the Buddha of the Tripiṭaka who attained enlightenment on the bare ground under the bodhi-tree; (2) 通佛the Buddha on the deva robe under the bodhi-tree of the seven precious things; (3) 別佛the Buddha on the great precious Lotus throne under the Lotus realm bodhi-tree; and (4) 圓佛the Buddha on the throne of Space in the realm of eternal rest and glory where he is Vairocana. The Hīnayāna only admits the existence of one Buddha at a time; Mahāyāna claims the existence of many Buddhas at one and the same time, as many Buddhas as there are Buddha-universes, which are infinite in number.


  Gọi đủ là Phật đà: Người giác ngộ chân lư, là bậc Đại thánh đầy đủ sự tự giác ngộ, giúp người khác giác ngộ, và có phương pháp để đạt được sự giác ngộ một cách viên măn.
Phật là người thấy biết tính và tướng của hết thảy các pháp đúng như thật, thành tựu Đẳng chánh giác, là quả vị cao nhất của Phật giáo.

Buddha's wisdom            Phật trí    佛智    Buddha-jñāna
Buddha-wisdom, i.e. supreme, universal gnosis, awareness or intelligence; sarvajñatā, omniscience.

  Trí tuệ của Phật, cũng gọi là trí tuệ chứng ngộ chân lư pháp giới. Trí tuệ này trùm khắp cả mười phương không gian, biến khắp cả thời gian ba đời quá khứ, hiện tại, tương lai, là trí tuệ hoàn toàn viên măn, tối thắng nhất và không có trí tuệ nào cao hơn, c̣n gọi là Nhất thiết trí. Chư Phật y vào trí tuệ này mà phát khởi tâm từ bi không giới hạn, khai sáng nên sự nghiệp vĩ đại là nhiếp hoá pháp giới chúng sinh.
Phật trí là kết quả của sự tu tập, không thể nghĩ lường, trí tuệ của phàm phu không thể nào suy lường, đoán biết được. Bởi v́ trí tuệ của phàm phu có giới hạn, không hoàn hảo, mà Phật trí th́ hoàn toàn viên măn, rộng lớn vô biên. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ ghi rằng: Trí tuệ của Như lai bao la như biển cả, sâu rộng vô bờ bến, hàng Nhị thừa không thể suy lường, duy chỉ có Phật với Phật mới hiểu được nhau’. Kinh Pháp hoa nói: Trí tuệ của chư Phật thậm thâm vô lượng. Cửa trí tuệ này rất khó hiểu, rất khó vào.

Buddha-nature        Bouddha nature     Phật tính    佛性    Buddha-dhātu
The Buddha-nature, i.e. gnosis, enlightenment; potential bodhi remains in every gati, i.e. all have the capacity for enlightenment; for the Buddha-nature remains in all as wheat-nature remains in all wheat. This nature takes two forms: 理 noumenal, in the absolute sense, unproduced and immortal, and 行 phenomenal, in action. While every one possesses the Buddha-nature, it requires to be cultivated in order to produce its ripe fruit.


  Cũng gọi Như lai tính, Giác tính, Chân pháp tính, Như lai tạng.
Phật có nghĩa là giác ngộ. Hết thảy chúng sinh đều có khả năng tính giác ngộ, gọi là Phật tính. Tất cả chúng sinh đều có Phật tính, tức là đều có khả năng thành Phật. Tính này không thay đổi, dù cho chúng sinh có trôi lăn trong sinh tử luân hồi theo nhân quả, th́ Phật tính của chúng sinh vẫn không thay đổi, chỉ cần dứt hết phiền năo th́ tính Phật tự nhiên hiển bày.

Buddhist monk        Moine bouddhiste    Tỉ khâu, T́ kheo    比丘    Bhikkhu, Bhikṣu
a religious mendicant, an almsman, one who has left home, been fully ordained, and depends on alms for a living. Some are styled 乞士 mendicant scholars, all are 釋種 Śākya-seed, offspring of Buddha. The Chinese characters are clearly used as a phonetic equivalent, but many attempts have been made to give meanings to the two words, e. g. 比 as 破 and 丘 as 煩惱, hence one who destroys the passions and delusions, also 悕能 able to overawe Māra and his minions; also 除饉 to get rid of dearth, moral and spiritual. Two kinds 内乞 and 外乞; both indicate self-control, the first by internal mental or spiritual methods, the second by externals such as strict diet. 苾芻 is a fragrant plant, emblem of the monastic life.


  Người nam xuất gia theo Phật giáo đă thọ giới cụ túc (250 giới), đầy đủ 5 ư nghĩa: 1. Khất sĩ (đi xin ăn để đơn giản đời sống cho thanh tịnh và để gần gũi với tín đồ mà giáo hoá, tạo cho tín đồ cơ hội gieo trồng phước điền); 2. Phá giặc phiền năo (tham, sân, si, mạn, nghi...); 3. Ra khỏi nhà thế tục và nhà tam giới (ra khỏi 3 cơi); 4. Giữ giới thanh tịnh; 5. Làm cho chúng ma sợ hăi.


Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14