Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Searh text

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Search by letter
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Search by category:
BouddhasSutraName-LocationTerms

Bilingual
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14 

Non-appeared definite body        Corps formel non-apparu    Ẩn một tướng    隱沒相    
One of the definite bodies of Buddha. The life of Buddha is infinite but this body is provisionally hidden.

  Một trong 5 loại tướng của Báo thân Phật. Phật sống lâu vô tận, nhưng tạm thời ẩn khuất mà không hiện h́nh.

nothing to be attained            Vô sở đắc    無所得    aprāptitva
  Các pháp đều do nhân duyên mà sanh ra, vốn không có tự tính, v́ không tự tính nên không có tướng quyết định có được, gọi là vô sở đắc.

nun        nonne bouddhiste    Tỉ khâu ni, T́ kheo ni    比丘尼     bhiksuni
  Người nữ xuất gia theo Phật giáo đă thọ giới cụ túc (c̣n gọi là giới tỳ kheo ni, gồm 348 giới).

one billion worlds        trois mille mondes    Tam thiên đại thiên thế giới    三千大千世界    Tri-sāhasra-mahā-sāhasra-loka-dhātu
Sumeru and its seven surrounding continents, eight seas and ring of iron mountains form one small world; 1, 000 of these form a small chiliocosm 小千世界; 1, 000 of these small chiliocosms form a medium chiliocosm 中千世界; a thousand of these form a great chiliocosm 大千世界, which thus consists of 1, 000, 000, 000 small worlds. The 三千 indicates the above three kinds of thousands, therefore 三千大千世界 is the same as 大千世界, which is one Buddha-world.

  Một thế giới hệ gồm ba ngàn Đại thiên thế giới.

Tập hợp bốn đại châu, mặt trời, mặt trăng và các cơi trời làm thành một thế giới. Một ngàn thế giới hợp lại thành một tiểu thiên thế giới (1000). Một ngàn tiểu thiên thế giới hợp lại thành một trung thiên thế giới (1000x1000). Một ngàn trung thiên thế giới hợp lại thành một đại thiên thế giới (1000x1000x1000 = 1.000.000.000 (1 tỷ thế giới).

Tam thiên đại thiên thế giới tức là 3 ngàn tỷ thế giới, là quốc độ hay phạm vi giáo hoá của một Đức Phật, gọi là Phật độ.

One-practice samādhi            Nhất hạnh tam muội    一行三昧    Ekavyūha-samādhi
A samādhi for realizing that the nature of all Buddhas is the same; the 起信論 says all Buddhas and all beings. Another meaning is entire concentration of the mind on Buddha.

  Cũng gọi là nhất tam-muội, chân như tam-muội, là chánh định do tâm chuyên chư vào một hạnh mà tu tập, có hai loại, lư và sự. Lư nhất hạnh tam-muội là tam-muội định tâm quán xét pháp giới một tướng b́nh đẳng. Sự nhất hạnh tam-muội là niệm Phật tam-muội, do nhất tâm niệm Phật mà thành.

original enlightenment            Bản giác     本覺    
  Tính giác sẵn có. Là cái bản tính từ xưa đến nay vẫn trong sạch sáng suốt, không bị phiền năo mê vọng nhiễm ô chi phối, ảnh hưởng.

original essence of all being        nature de dharma     Pháp tính    法性    dharmatā
Dharma-nature, the nature underlying all thing, the bhūtatathatā, a Mahāyāna philosophical concept unknown in Hīnayāna, v. 眞如 and its various definitions in the 法相, 三論 (or法性), 華嚴, and 天台 Schools. It is discussed both in its absolute and relative senses, or static and dynamic. In the Mahāparinirvāṇa sūtra and various śāstras the term has numerous alternative forms, which may be taken as definitions, i. e. 法定 inherent dharma, or Buddha-nature; 法住 abiding dharma-nature; 法界 dharmakṣetra, realm of dharma; 法身 dharmakāya, embodiment of dharma; 實際 region of reality; 實相 reality; 空性 nature of the Void, i. e. immaterial nature; 佛性 Buddha-nature; 無相 appearance of nothingness, or immateriality; 眞如 bhūtatathatā; 如來藏 tathāgatagarbha; 平等性 universal nature; 離生性 immortal nature; 無我性 impersonal nature; 虛定界: realm of abstraction; 不虛妄性 nature of no illusion; 不變異性 immutable nature; 不思議界 realm beyond thought; 自性淸淨心 mind of absolute purity, or unsulliedness, etc. Of these the terms 眞如, 法性, and 實際 are most used by the Prajñāpāramitā sūtras.

  Cũng gọi Chân như pháp tính, Chân pháp tính, Chân tính, Pháp bản.
Chỉ cho thể tính chân thực của các pháp, cũng tức là bản tính bất biến của hết thảy hiện tượng trong vũ trụ. Cũng là tên khác của Chân như.
Thể tính chân thực của các pháp là tính không, cho nên Pháp tính c̣n gọi là Không tính.

other shore        autre rive    Bỉ ngạn    彼岸    pāra
  1. Bỉ ngạn, tiếng Phạm pāra: Bờ bên kia, ngược lại với bờ bên này. Thế giới này là thế giới mê muội, gọi là bờ mê. Thế giới bên kia là thế giới giác ngộ, gọi là bến giác, cho nên bỉ ngạn là chỉ cho bến giác. Bờ bên này là cảnh giới sinh tử, mà ḍng chảy chính là những phiền năo, nghiệp chướng; bến bên kia là cảnh giới niết bàn, hoàn toàn vắng lặng.
2. Bỉ ngạn, tiếng Phạm pāramitā: Dịch âm là ba la mật đa, dịch nghĩa đầy đủ là đáo bỉ ngạn, tức là đến được bến bờ giải thoát, đạt được giác ngộ.

other-power        force de l'autre    Tha lực    他力    
Another's strength, especially that of a Buddha, or bodhisattva, obtained through faith in Mahāyāna salvation.


  Chỉ cho năng lực ở ngoài bản thân, thường dùng để nói nguồn năng lượng của chư Phật và Bồ tát gia hộ, che chở cho chúng sinh.
Kinh Bồ tát Địa Tŕ nói: “Có 4 sức mạnh, tự lực, tha lực, nhân lực và phương tiện lực. Bồ tát tự ḿnh phát tâm bồ đề, gọi là tự lực. Khiến cho người khác phát tâm, gọi là tha lực. Đời trước đă tích luỹ căn lành với giáo pháp Đại thừa, đời nay vừa thấy h́nh Phật, Bồ tát, hoặc nghe người ta tán thán Tam bảo, liền phát tâm tu tập, gọi là nhân lực. Ở ngay hiện đời thường thân cận với thiện tri thức, thường nghe pháp, siêng tu việc thiện, gọi là phương tiện lực”.
Kinh Đại bảo tích cũng nói: “Tự ḿnh phát tâm tu tập để đạt đến Vô thượng chính đẳng chính giác, gọi là tự lực; khuyến khích, hướng dẫn người khác cùng phát tâm tu tập như ḿnh, gọi là tha lực”.

Own nature            Tự tính    自性    svabhāva, sva-lakṣaṇa
Own nature; of (its) own nature. As an intp. of pradhāna (and resembling 冥性) in the Sāṅkhya philosophy it is 'prakṛti, the Originant, primary or original matter or rather the primary germ out of which all material appearances are evolved, the first evolver or source of the material world (hence in a general acceptation 'nature' or rather 'matter' as opposed to purusha, or 'spirit')'. M. W. As 莎發斡 svabhāva, it is 'own state, essential or inherent property, innate or peculiar disposition, natural state or constitution, nature'. M. W. The self-substance, self-nature, or unchanging character of anything.

  Chỉ cho bản tính của tự thể. Tông Duy thức phần nhiều gọi là là Tự tướng. Tức mỗi pháp trong các pháp đều có cá tính thuần tuư vô tạp, chân thực bất biến, gọi là Tự tính.
Tự tính của các pháp là Không tính, v́ các pháp đều do nhân duyên tạo thành.
Tự tính là bản thể của tâm vô h́nh vô thanh cùng khắp thời gian không gian, cái dụng cũng cùng khắp như thế, chẳng cần qua tác ư mà ứng dụng tự động. Tự tính này ở nơi chúng sinh và chư Phật b́nh đẳng bất nhị.

Paradise        Terre pure    An dưỡng     安養     
  Tên gọi về cơi Tịnh độ của Đức Phật A-di-đà. Đồng nghĩa với Cực lạc.

particularizing karma            Biệt báo nghiệp    別報業    
  Xem "Biệt báo"

Peaceful        Paisible    An    安    
  Yên, như b́nh an. An ổn.

Peaceful dwelling        Période de retraite    An cư     安居    vārṣika
  Kỳ tĩnh cư, thường là 3 tháng vào mùa mưa, từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 7, chư tăng ở yên trong tự viện, chuyên tâm nghiên cứu kinh luận và tu tập. Thời gian an cư có khác nhau đối với từng bộ phái sau này, nhưng ư nghĩa chính vẫn là thời gian để cho chư tăng ở yên trong tự viện để tập trung vào việc tu tập và nghiên cứu kinh điển.

Xem bài Ư nghĩa an cư


perfect wisdom        boddhéité    Bồ đề    菩提    Bodhi
knowledge, understanding; perfect wisdom; the illuminated or enlightened mind; anciently intp. by 道, later by 覺 to be aware, perceive; for saṃbodhi

  Dịch là giác, trí, tri, đạo. Nói theo nghĩa rộng, bồ đề là trí tuệ đoạn tuyệt phiền năo thế gian mà thành tựu Niết bàn. Tức là trí giác ngộ mà Phật, Duyên giác, Thanh văn đă đạt được ở quả vị của các ngài.

Perfection        Perfection    Ba la mật    波羅蜜    pāramitā
  Được dịch nghĩa là Đáo bỉ ngạn (zh. 到彼岸) tức là đến bờ giải thoát, Sự cứu cánh (zh. 事究竟) hay Đức tính hoàn hảo.

perfection of wisdom            Bát-nhă ba-la-mật    般若波羅蜜    prajñā-paramitā
  Trí tuệ đến bờ kia, tức là đại trí tuệ của Bồ-tát, soi rơ thực tướng các pháp, cùng suốt biên tế của hết thảy trí tuệ, vượt bờ sống chết bên này mà qua đến bờ Niết-bàn bên kia.

Perfectly illuminated        Parfaitement éveillé    Đẳng giác    等覺    Sammāsam
  Cũng gọi là Đẳng chánh giác. Một trong 10 tôn hiệu của Phật. Đẳng giác nghĩa sự giác ngộ chân chính b́nh đẳng, tức giác ngộ chân lư hoàn toàn. Chỉ cho sự giác ngộ của chư Phật.

Pity        Pitié    Ai mẫn     哀愍    Karṇāyamāna
  Ḷng thương xót, ḷng trắc ẩn, niềm thông cảm, mối thương cảm.

possessions of the self            Ngă sở    我所    mama-kāra
Mine, personal, subjective; personal conditions, possessions, or anything related to the self.

  Ngă sở hữu.
Quan niệm cho rằng các vật ngoài tự thân đều là vật sở hữu của ta.


Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14