Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Searh text

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Search by letter
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Search by category:
BouddhasSutraName-LocationTerms

Bilingual
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14 

Two views of self            Nhị ngă kiến    二我見    
The two erroneous views of individualism: (a) 人我見 The erroneous view that there is an independent human personality or soul, and (b) 法我見 the like view that anything exists with an independent nature.

  Chỉ cho 2 thứ vọng chấp là Nhân ngă kiến và Pháp ngă kiến.
1. Nhân ngă kiến: Tất cả phàm phu không hiểu được rằng thân người là do 5 uẩn giả hợp, rồi cho là có chủ tể mà chấp ta là con người có ngă thể thường nhất, gọi là Nhân ngă kiến.
2. Pháp ngă kiến: Hàng Nhị thừa không liễu ngộ được tính không của các pháp, nên chấp tất cả pháp đều có thể tính, dù được nhân vô ngă, nhưng c̣n sợ sinh tử, vọng chấp pháp Niết bàn, đối với các pháp c̣n có kiến chấp, cho nên gọi là Pháp ngă kiến.

Unrealistic thought        Pensée irréaliste    Điên đảo tưởng    顛倒想    
Delirious cogitation and delusive, mad, unrealistic thoughts which make us unhappy, annoying.

  Suy nghĩ những điều điên đảo, nghĩ tưởng những chuyện viễn vong, điên cuồng, không thực tế làm khổ đau, phiền năo cho chính bản thân ḿnh, cho tha nhân và tất cả chúng sanh.

Venerable         Vénérable    Đại đức    大德    Bhadanta
Big virtuousness. This name was used before to indicate the monks having big virtuousness. Now, it is used to indicate all monks in general (bhikkhus)

  Đức lớn. Từ tôn xưng những người có đạo đức lớn. Trước đây chỉ dùng để tôn xưng Phật, Bồ tát và các bậc Cao tăng trưởng lăo đắc đạo, sau này dùng để chỉ chung cho tất cả các thầy tỳ kheo tu tập phạm hạnh thanh tịnh.
1. Từ tôn xưng Phật, Bồ-tát, Cao tăng hoặc Tỳ-kheo trưởng lăo. Luật Tứ phần giới bổn ghi: 'T́-bà-thi, Thi-khí, T́-xá, Câu-lưu-tôn, Câu-na-hàm mâu-ni, Ca-diếp, Thích-ca văn, Chư vị Thế Tôn Đại đức này đă nói cho Ta những việc như vậy'.
Hữu bộ T́-nại-da tạp sự ghi: 'Thầy Tỳ-kheo trẻ tuổi phải gọi các bậc Trưởng lăo là Đại đức, Thầy Tỳ-kheo Trưởng lăo gọi Thầy Tỳ kheo trẻ tuổi là Cụ thọ' (người đă thọ giới đầy đủ).
Trong các bộ luật ghi chép, khi đối diện trước đại chúng gồm những Tỳ-kheo th́ gọi là 'Đại đức tăng'; đối trước đại chúng gồm những Tỳ-kheo ni th́ gọi là 'Đại tỉ tăng'.
2. Tôn xưng bậc Cao tăng. Ở bên Tàu người ta không tôn xưng Phật, Bồ-tát là Đại đức, mà tôn xưng các bậc Cao tăng là Đại đức. Như Tục cao tăng truyện ghi: 'Bấy giờ, vua sắc chiếu phong hiệu Đại đức cho sáu người, Huệ Viễn là một trong sáu người đó'.
Đến đời Tuỳ, Đường th́ người ta dùng từ Đại đức để tôn xưng những vị dịch kinh. Như truyện Đại Đường đại từ ân tự tam tạng pháp sư ghi: 'Vào niên hiệu Trinh Quán thứ 19 (645 TL), tháng sáu Huyền Trang đến chùa Hoằng Phúc dịch kinh, Đại đức làm việc chứng nghĩa có 12 vị, Đại đức làm việc sửa chữa kinh văn có 9 vị, Đại đức đảm trách chữ nghĩa có 1 vị, Đại đức đối chiếu chứng nghĩa với bản tiếng Phạn có 1 vị...'.

waters with eight attributes            Bát công đức thuỷ    八功德水    
  Nước có đầy đủ 8 thứ công đức thù thắng. C̣n gọi là Bát vị thuỷ, Bát chi đức thuỷ, Bát định thuỷ.
Nước trong thế giới Tịnh độ của chư Phật có 8 thứ công đức: Trong trẻo, mát mẻ, đủ các vị ngon, mềm mại, thấm nhuần, an hoà, trừ được đói khát, nuôi lớn thiện căn.

Whatever is phenomenal is impermanent.        impermanence des multiples mouvements    Chư hành vô thường    諸行無常    Anityāḥ sarva-saṃskārāḥ
Whatever is phenomenal is impermanent.


  Hết thảy hiện tượng và muôn vật trong thế gian luôn luôn biến chuyển không ngừng. Đây là đại cương căn bản của Phật pháp. Cùng với Chư pháp vô ngă, Niết bàn tịch tĩnh cùng là một trong ba pháp ấn, gọi là Chư hành vô thường ấn, Nhất thiết hành vô thường ấn, Nhất thiết hữu vi pháp vô thường ấn. Gọi là ba pháp ân, tức là nhờ vào ba thứ pháp môn mà phán đoán được Phật pháp có cùng tột hay không.

White clothing        adepte en blanc,    Bạch y    白衣    avadāta-vasana
White clothing, said to be that of Brahmans and other people, hence it and 白俗 are terms for the common people. It is a name also for Guanyin.


  Nguyên ư là áo mầu trắng, được chuyển dụng mà gọi người mắc áo trắng, tức chỉ những người tại gia. Thông thường, người Ấn độ đều cho áo mầu trắng tinh là sang, cho nên, ngoài tăng lữ ra, tất cả đều mặc áo trắng, từ đó, gọi người tại gia là bạch y, trong kinh Phật phần nhiều cũng dùng từ ngữ bạch y để thay cho người tại gia.

willow twigs            Dương chi    楊枝    Dantakāṣṭha
  Một loài cây, dùng làm bàn chải đánh răng, hoặc làm tăm xỉa răng, rất tốt, vừa làm trắng răng, vừa ngừa sâu răng.
Theo tục lệ của Ấn độ và các nước Tây vực, khi mời khách đến, trước hết, tặng tăm xỉa răng và nước thơm, chúc họ được mạnh khoẻ để bày tỏ ḷng ân cần của ḿnh mời họ, cho nên thỉnh Phật và Bồ tát cũng dùng dương chi và tịnh thuỷ gọi là phép thỉnh Quán Âm hoặc phép Dương chi tịnh thuỷ. Trong pháp sám Quán âm có câu: "Nay con dâng dương chi và tịnh thuỷ (nước sạch, thanh tịnh) cúng dường, xin đức Đại bi thương xót nạp thụ".

Wisdom        Sagesse    Bát nhă    般若    prajñā
  Dịch ư là tuệ, trí tuệ, minh, hiệt tuệ (tuệ sáng). Tức là trí tuệ chân thực nhờ tu tâm chính đạo và quán chiếu (nh́n sâu) vào các pháp mà có. Trí tuệ cao sâu, thấy suốt hết thảy sự vật và đạo lư.

Wisdom        Sagesse, Sapience    Tuệ    慧    Prajñā, jñāna
Wisdom, discernment, understanding; the power to discern things and their underlying principles and to decide the doubtful. It is often interchanged with 智, though not correctly, for zhi means knowledge, the science of the phenomenal, while hui refers more generally to principles or morals.

  Cũng đọc là Huệ. Âm Hán đọc là Bát nhă.
1. Trí sáng. Lanh lẹ, sinh ra đă có tính sáng láng hơn người gọi là tuệ căn 慧根, có trí sáng láng chứng minh được pháp gọi là tuệ lực 慧力, lấy trí tuệ làm tính mạng gọi là tuệ mệnh 慧命, lấy trí tuệ mà trừ sạch được duyên trần gọi là tuệ kiếm 慧劍, có con mắt soi tỏ cả quá khứ, hiện tại, vị lai gọi là tuệ nhăn 慧眼.
2. Chỉ riêng cho Trí bát nhă: Một thứ trí tuệ thấy rơ thực tướng của các pháp (thấy rơ 5 uẩn là không), tỏ ngộ được tự tính, thấy được tự tâm, đạt đến giác ngộ giải thoát, vượt qua tất cả mọi khổ đau ách nạn.

Without effort        Sans effort    Vô công dụng    無功用    An-ābhoga
  Hay Vô công, Phạn an-ābhoga, dịch ư là không cần dụng công nữa, tức là không cần phải tạo tác thêm nữa, v́ đă có tác dụng tự nhiên. Cũng có nghĩa là không cần mượn thân, khẩu, ư mà vẫn có thể nắm vững nguyên tắc của đạo một cách tự tại. Từ Bồ-tát Bát địa trở xuống, mặc dù ở trong cảnh giới Chân như, nhưng chưa được tự tại. Từ Bồ-tát Bát địa trở lên, v́ đă thuần khiết vô lậu, nên rất tự tại, gọi là Vô công dụng đạo. Lại nữa, từ Bát địa trở lên đă nắm vững Vô công dụng trí, tự tại lợi sanh, gọi là Vô công dụng địa. Tuy nhiên, nếu căn cứ quả vị Phật mà nói, th́ từ Bát địa trở lên vẫn c̣n thuộc Hữu công dụng, chỉ có quả vị Phật mới là Vô công dụng.

world-honored one        Vénéré du Monde    Thế tôn    世尊    Lokanātha, Bhagavat
world's most Venerable, or lokanātha, lord of worlds. 盧迦委斯諦; 路迦那他 World-honoured, an epithet of every Buddha.

  Tôn hiệu của Phật. Do Phật có đầy đủ vạn đức nên được người đời tôn trọng, suy tôn Ngài là bậc cao quư giữa thế gian. Thế là thế gian, tôn là tôn quư. Thế tôn là Bậc tôn quư giữa thế gian; hay Bậc người đời tôn quư.

wrong view            Ác kiến    惡見     dṛś、mithyā-dṛṣṭi
  C̣n gọi là Bất chính kiến. Chỉ cho cái thấy biết quanh co xấu ác, cũng tức là cái thấy biết trái với chân lí.


Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14