Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Recherche par mot

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Recherche par lettre
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Recherche par genre:
BouddhasSûtrasNoms-LieuxTermes

Bilingue
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13 

Démon        A tu la        阿修羅    Asura
asura (ashura, 阿修羅). Dans les Veda, asura désigne "celui qui n'est pas dieu" ou qui est "hostile aux dieux". Les asura sont des démons, rivaux et ennemis d'Indra et des devas avec lesquels ils sont constamment en guerre. Les asuras vivent dans les océans, les typons, les turbulences atmosphériques alors que les devas habitent dans les palais célestes sereins. Asura signifie littéralement "privé d'ambroisie céleste". Ils ne connaissent pas la paix, vivent sans bonheur et sans joie. Leur orgueil les pousse à lutter sans cesse pour dominer les autres. Ils apparaissent sous diverses formes : nagas (esprits des eaux), yaksas (esprits de la terre), daityas (génies), danava (géants), dasyus (sauvages), kalakanjas (esprits stellaires), kalejas (démons du temps), khalins (massacreurs), nivata-kavacas (guerriers aux armures invincibles), pisacas (mangeurs de chair), raksasas (ombres de la nuit) et une multitude d'autres formes. Pour que le monde fonctionne correctement, il doit suivre des lois naturelles (dharma). Ces lois ne règlent pas seulement les évènements cosmiques ou astronomiques, elles ont des correspondances à tous les niveaux de l'existant, y compris, bien entendu, les sociétés humaines. Le rôle des asuras est de dérégler le fonctionnement harmonieux du monde. L'harmonie étant perturbée, l'intervention des devas devient nécessaire. Sur un plan individuel, les asuras sont les forces qui nous éloignent de l'état de bouddha. Ils représentent les puissants instincts, les attachements, les pulsions obscures et destructrices et même les vertus dans la mesure où celles-ci ligotent dans une situation vécue comme satisfaisante. Le bouddhisme les désigne comme l'une des huit catégories d'êtres inférieurs. Ils représentent le 4ème monde-état, celui de l'agressivité née de l'orgueil.

  Một loài quỷ thần, ưa chiến tranh, thường bị coi là ác thần và liên tục gây chiến tranh với trời Đế thích.
Những người tu mười nghiệp thiện, nhưng lại hay nỗi nóng, tức giận, cống cao ngă mạn và si mê, nên bị tái sinh vào loài A tu la.
Kinh Nghiệp báo sai biệt liệt kê 10 nghiệp nhân thúc đẩy tái sinh vào cơi A tu la, như sau: 1.Thân có làm một chút việc ác rất nhỏ; 2. Miệng có nói điều ác rất nhỏ; 3. Ư có nghĩ điều ác rất nhỏ; 4. Kiêu mạn; 5. Ngă mạn; 6. Tăng thượng mạn; 7. Đại mạn; 8. Tà mạn; 9. Mạn quá mạn; 10. Trở về với gốc rễ thiện.

désirer peu, se rejouir d'un rien        Thiểu dục tri túc    Content with few desires    少欲知足    alpeccha saṃtuṣṭa
désirer peu, se rejouir d'un rien (shoyoku-chisoku, 少欲知足). Vertu préconisée pour les moines. Les écritures bouddhiques condamnent les moines qui recherchent la renommée et sont attachés aux plaisirs mondains. Le chapitre XIII du Sutra du Lotus décrit les moines "aranyaka [...] qui mépriseront les hommes ; dans leur avidité d'offrandes lucratives, ils exposeront le Dharma afin d'être respectés du monde comme des arhats aux six pouvoirs mystiques".



  Thiểu dục là ít tham muốn. Tri túc là biết đủ.
Kinh Vô lượng thọ, quyển thượng, nói: "Thành tựu năng lực nhẫn nhục, không tính toán hơn thua, ít tham muốn, biết đủ, thù không bị ô nhiễm bởi sân si".


Désirs terrestres         Phiền năo chướng    Afflictive hindrances    煩惱障    Kleśāvaraṇa
  Cũng gọi Hoặc chướng.
Chỉ cho phiền năo ngăn ngại đạo giác ngộ, làm cho chúng sinh không chứng được Niết bàn.
1. Theo luận Câu xá, phiền năo thường hiện hành làm trở ngại việc phát sinh của trí tuệ vô lậu, đồng thời, làm cho không chứng được trí tuệ giải thoát, gọi là Phiền năo chướng.
2. Theo luận Thành duy thức, tất cả phiền năo làm cho thân tâm chúng sinh bị nhiễu loạn, ngăn trở con đường đến Niết ban, gọi là Phiền năo chướng.

Dharma        Pháp    Dharma    法    Dharma
L'ordre du monde. Le terme sanskrit vient d'une racine qui signifie "porter", "tenir". Il existe deux sens principaux :
1) L'enseignement du Bouddha, souvent traduit par Loi ou Doctrine. Généralement écrit avec une majuscule ; dans ce sens, on dit souvent Dharma du Bouddha ou Dharma bouddhique. Dans les textes de Nichiren, le terme est précisé par un verbe : enseigner le Dharma, écouter le Dharma, etc. Sinon Nichiren l'utilise pour indiquer la Réalité ultime.
2) Les phénomènes tels qu'ils nous apparaissent, "ce qui maintient sa propre identité" ; multiples dharmas = tous les phénomènes.
Mais dharma peut également signifier
3) Les objets de l'esprit.
4) Les règles : l'ordre moral qui oblige chacun à suivre son chemin ; prise de vœux spirituels.
5) Les traditions religieuses (ordre social).

  1. Pháp bao hàm mọi sự vật cụ thể hay trừu tượng, cái ǵ có thể cho ta một khái niệm về nó đều gọi là pháp. Danh từ Pháp thường được định nghĩa: 'nhậm tŕ tự tính, quĩ sinh vật giải'. Có nghĩa là: Pháp chỉ chung cho hết thảy mọi sự vật, mọi hiện tượng, có tự tính, bản chất riêng biệt làm căn cứ, khuôn mẫu khiến người ta nh́n vào là có thể nhận thức và lí giải được.
2. Chỉ cho đối tượng phân biệt của thức thứ 6, cũng gọi là Pháp xứ (Dharmāyatana), hoặc pháp giới (Dharma-dhātu).
3. Tiếng dùng trong Nhân minh luận. Hàm ư tính chất, thuộc tính.

Dix étapes de la foi        Thập tín    Ten grades of Bodhisattva faith    十信    
dix étapes de la foi (jisshin, 十信). Première section des cinquante-deux étapes qui inaugurent les pratiques de bodhisattva et qui sont liées au développement de la foi. Dans ces dix étapes, on élimine les illusions de la pensée et du désir qui accompagnent l'existence dans le monde des trois plans et dans les six voies L'école Tian tai ne reconnaît pas ces dix premières étapes.

  10 giai vị đầu tiên trong 52 giai vị tu hành của Bồ-tát Đại thừa, gọi đủ là Thập tín tâm, gọi tắt là Thập tâm. Là 10 cái tâm tin thuận theo giáo pháp của Phật, tin tưởng tuyệt đối, không một niệm nghi ngờ.
1. Tín tâm: Nhất tâm quyết định, mong muốn thành tựu Phật quả.
2. Niệm tâm: Thường tu 6 niệm: Niệm Phật, Pháp, Tăng, Giới, Thí, và Thiên.
3. Tinh tiến tâm: Siêng năng tu tập thiện pháp không gián đoạn.
4. Định tâm: Tâm an trụ nơi sự và nghĩa, xa ĺa tất cả hư nguỵ, vọng tưởng phân biệt.
5. Tuệ tâm: Tư duy quán sát, biết tất cả pháp vô ngă, vô nhân, tự tính rỗng lặng.
6. Giới tâm: Thụ tŕ luật nghi thanh tịnh của Bồ tát, thân, khẩu, ư thanh tịnh, không phạm các lỗi, nếu có phạm th́ sám hối trừ diệt.
7. Hồi hướng tâm: Đem các thiện căn đă tu được hồi hướng về bồ đề, không nguyện sinh vào các cơi hữu lậu, hồi thí cho chúng sinh, không vi riêng ḿnh; hồi hướng cầu chứng được thực tế, không chấp danh tướng.
8. Hộ pháp tâm: Pḥng ngừa tâm ḿnh, không khởi phiền năo, lại tu 5 hạnh: Mặc hộ, niệm hộ, trí hộ, tức tâm hộ, và tha hộ.
9. Xả tâm: Không tiếc thân mệnh, tài vật, tất cả những ǵ có được đều buông bỏ.
10. Nguyện tâm: Thường tu các nguyện thanh tịnh.

dix étapes de la pratique        Thập hạnh        十行     
dix étapes de la pratique (jugyo, 十行). Troisième section de dix étapes parmi les cinquante-deux étapes. Etapes 21 à 30.
Dans les dix étapes de la foi et les dix étapes de la sécurité, une personne a pour but son développement personnel. Dans les dix étapes de la pratique, elle se consacre à des actions altruistes. Selon le sutra Bosatsu Yoraku Hongo, il s'agit de :

21) La joie de la connaissance (kangi, 歡喜, pramudita) La consécration amène une joie surabondante. C'est la joie de servir, dans laquelle une personne prenant conscience de la non-substantialité de tous les phénomènes rend les autres heureux en leur offrant tous ses biens.
22) Le partage de la joie (nyoyaku, 饒益, anusasana). Cette joie se transmet aux autres. C'est l'étape de la pratique bénéfique dans laquelle une personne instruit constamment les gens et leur procure des bienfaits.
23) L’absence de rejet (muigyaku, 無違逆) On n'éprouve plus envers autrui ce sentiment d'altérité qui dans bien des cas engendre la répulsion ou l’agressivit. C'est l'étape du refus d'offenser, dans laquelle une personne s'engage dans la pratique de l'endurance et se libère de la colère en n'offensant jamais les autres. Egalement appelée étape de l'absence de ressentiment.
24) L’inaliénable (mukutsu, 無屈撓). Stabilité de l’attitude du bodhisattva. C'est l'étape de l'assiduité sans limite, dans laquelle une personne poursuit sa pratique honnêtement pour sauver les autres quelles que soient les difficultés qu'elle rencontre.
25) L’absence de confusion (muchiran, 無癡亂). Intelligence qui préside aux actions du bodhisattva et sa volonté de ne pas accroître la confusion régnante. L'étape de l'esprit clair, dans laquelle une personne n'est pas arrêtée par les illusions ou l'ignorance.
26) Le manifesté (zengen, , svabhimukhi). Apparence agréable du bodhisattva due son amour du bien. L'étape de l'apparition dans la terre de bouddha.
27) L’ouverture du coeur (mujaku, 無著, asanga). Le bodhisattva n’est plus dépendant des attachements émotifs ou intellectuels. L'étape de la libération des attachements, dans laquelle une personne n'est liée à aucune des deux croyances en l'existence et en la non-substantialité.
28) L'acquisition difficile (nantoku, 難得). Le bodhisattva manifeste dans son activité les exceptionnelles qualités qu’il a pu développer. L'étape de l'accomplissement de bonnes causes inacessibles, dans laquelle une personne conduit sa pratique à la perfection en accumulant des mérites difficiles à acquérir. Egalement appelée étape des louanges, dans laquelle une personne fait l'éloge des paramita parmi tous les êtres et les encourage à les acquérir.
29) Le dharma du bien (zenho, , sadhudharma). Les doctrines que le bodhisattva enseigne sont bénéfiques aux êtres. L'étape de l'enseignement du dharma, dans laquelle une personne expose le Dharma aux autres et le protège ainsi.
30) Le réel (shinjitsu, 眞實, bhuta). Le bodhisattva s’éveille à la compréhension de la voie du milieu.


  10 hạnh tu lợi người, từ giai vị 21 đến giai vị 30 trong 52 giai vị tu hành của Bồ tát.
1. Hoan hỷ hạnh: Bồ tát dùng vô lượng công đức vi diệu của Như lai để vui vẻ, tuỳ thuận chúng sinh trong 10 phương.
2. Nhiêu ích hạnh: Bồ tát khéo léo làm lợi ích cho tất cả chúng sinh.
3. Vô sân hận hạnh: Bồ tát tu hạnh nhịn nhục, không tức giận, khiêm nhường cung kính, không hại ḿnh hại người, đối với kẻ thù thường hay nhẫn nhịn.
4. Vô tận hạnh: Bồ tát tu hạnh tính tiến, phát tâm độ tất cả chúng sinh, đến đại Niết bàn, không biếng nhác, xao lăng.
5. Ly si loạn hạnh: Bồ tát thường trụ trong chính niệm không tán loạn, đối với tất cả pháp không mê muội, nhận lầm điên loạn.
6. Thiện hiện hạnh Bồ tát biết rơ pháp không, 3 nghiệp vắng lặng, không trói buộc, không tham đắm, nhưng cũng không bỏ việc giáo hoá chúng sinh.
7. Vô trước hạnh: Trải qua vô lượng kiếp cúng Phật cầu pháp, tâm không chán đủ, nhưng cũng dùng tâm vắng lặng quán xét các pháp, cho nên không đắm trước tất cả pháp.
8. Tôn trọng hạnh: Bồ tát tôn trọng thiện căn trí tuệ... thảy đều thành tựu, nhờ đó lại càng tiến tu hạnh lợi ḿnh lợi người.
9. Thiện pháp hạnh: Bồ tát chứng được 4 môn Đà la ni vô ngại, thành tựu các thiện pháp giáo hoá người khác để hộ tŕ chính pháp, làm cho hạt giống Phật không bị dứt mất.
10. Chân thực hạnh: Bồ tát thành tựu lời nói Đệ nhất nghĩa đế, nói đúng như việc làm, làm đúng như lời nói, nói và làm phù hợp nhau, sắc tâm đều thuận.
Tu thập hạnh có 4 mục đích:
1. Nhàm chán các pháp hữu vi.
2. Cầu đạo Bồ đề, đầy đủ Phật đức.
3. Muốn cứu độ chúng sinh trong đời hiện tại và ở đời vị lai.
3. Cầu thực tế, chứng pháp như.

Dix forces        Thập lực    Ten powers    十力    Daśa balāni
Dix forces ou dix pouvoirs des bouddhas:
1. Connaître ce qui est fondé (les faits) et ce qui ne l'est pas (illusion ou fiction)
2. Connaître les résultats du karma
3. Connaître les diverses aspirations des êtres
4. Connaître les divers tempéraments des êtres
5. Connaître les diverses facultés (capacités intellectuelles) des êtres
6. Connaître toutes les voies et leurs buts
7. Connaître les concentrations méditatives, les libérations, les recueillements et égalisations ainsi que les phénomènes souillés et les phénomènes totalement purs.
8. Connaître les existences antérieures
9. Connaître la mort des êtres et leur renaissance
10. Connaître comment l'on parvient à l'épuisement des souillures ou écoulements.

  10 năng lực của Phật.
1. Như Lai biết như thật về xứ, phi xứ;
2. Biết như thật về việc thọ quả tạo nhân báo của nghiệp quá khứ, vị lai, hiện tại;
3. Biết như thật về nhiễm ác, thanh tịnh, xứ tịnh, của các thiền, giải thoát, tam-muội, chánh thọ;
4. Biết như thật những sai biệt căn tánh khác nhau của tất cả các loài chúng sinh;
5. Biết như thật về tất cả mọi ư giải của chúng sinh;
6. Biết như thật về tất cả các giới loại khác nhau của thế gian chúng sinh;
7. Biết như thật về tất cả chí xứ đạo;
8. Biết như thật về túc mạng, nhớ những sự khác nhau trong đời sống, từ một đời cho đến trăm, ngàn đời, từ một kiếp cho đến trăm, ngàn kiếp;
9. Bằng thiên nhăn hơn mắt người thường, thấy chúng sinh lúc sinh lúc chết, đẹp, xấu, thua, hơn, hướng về đường ác, hướng về đường thiện, theo nghiệp mà thọ báo, tất cả biết như thật;
10. Như Lai đă dứt sạch các lậu, tâm giải thoát vô lậu, tuệ giải thoát, hiện tại tự chứng tri, thân tác chứng: ‘Ta, sự sinh đă dứt, phạm hạnh đă lập, những ǵ cần làm đă làm xong, tự biết không c̣n tái sinh kiếp sau nữa’

Dix mauvaises actions        Thập ác nghiệp    ten evil deeds    十惡業    daśa akuśala-karmāni
dix mauvaises actions (ju-aku, 十悪). Actions énumérées dans le Kusha Ron : les trois mauvaises actions physiques (tuer, voler, commettre l'adultère) ; les quatre mauvaises actions verbales (mentir, flatter, diffamer et être de mauvaise foi), et enfin les trois mauvaises actions mentales (avidité, orgueil-colère et ignorance) voir dix préceptes.

  10 nghiệp ác:
1. Sát sinh; 2. Trộm cắp; 3. Tà dâm; 4. Nói dối; 5. Nói lời ác (nói tục); 6. Nói ly gián; 7. Nói dụ dỗ; 8. Tham dục; 9. Sân hận; 10. Tà kiến.

Dix modalités d'expression de la vie        Thập như thị    The ten essential qualities    十如是    
dix modalités d'expression de la vie (ou dix Ainsi, ju nyoze 十如是, shi rushi). Principe extrait de la première partie du chapitre des Moyens du Sutra du Lotus, dans la traduction de Kumarajiva, mis en exergue par Zhiyi. Ce principe constitue l'un des trois facteurs permettant d'aboutir au nombre trois mille dans le système d'ichinen sanzen (Une pensée - 3000). L'extrait du chapitre des Moyens est le suivant : "Ce n'est qu'un Bouddha avec un autre Bouddha qui peut élucider parfaitement l'aspect réel des dharma. Ce qui signifie que pour tous les dharma
Ainsi est l'aspect (so) [apparence]
Ainsi est la nature (sho) [nature]
Ainsi est l'entièreté ou corps-esprit (tai) [entité]
Ainsi est l'énergie, la potentialité (riki) [pouvoir]
Ainsi est l'activité, la production, énergie manifestée (sa) [influence]
Ainsi est la cause latente (in) [cause interne, cause latente]
Ainsi est la condition (en) [cause externe]
Ainsi est l'effet (ka) [effet latent]
Ainsi est la rétribution (ho) [effet manifeste]
Ainsi est la globalité de 1'origine jusqu'à la fin (principe qui maintient toutes ces ainsités en parfaite harmonie) (hon maku kyo to)" [cohérence du début jusqu'à la fin]
N.B. : entre crochets la traduction employée par la Soka Gakkai.
Lorsque l'on dit "ainsi est l'aspect, ainsi est la nature", une des lectures possibles est que le monde nous apparaît comme étant un aspect, une nature, etc. Cela ne signifie pas qu'il soit un aspect, une nature, etc. Dans la combinatoire avec les dix mondes qui entre dans le calcul du nombre 3000, dans l'expression ichinen sanzen (Une pensée trois mille), cela signifie que chacun des dix mondes se manifeste comme un aspect, une nature, une corporéïté, etc. Par exemple, le monde des hommes possède dix modalités d'expression qui lui sont propres et caractéristiques et qui diffèrent de celles des animaux ou des dieux. Ces dix modalités caractérisent ce monde, le différenciant des neuf autres mondes.

  "Như" tức là chỉ một cái ǵ hằng cố, bất biến. ‘Thị’ có nghĩa ‘không sai lầm’ (vô phi). Như thị nghĩa là như thế, như vậy và cũng có nghĩa là: một cách nhất định, không hư hại, không lầm lạc. T́nh trạng hiện thật nguyên bản của các pháp gọi là ‘Như thị’. Ư nghĩa của ‘Thập như thị’ được biết đến trong kinh Pháp Hoa, phẩm Phương tiện. Kinh ghi: “Pháp mà chư Phật thành tựu là tối thắng đệ nhất, cực kỳ hiếm có và chúng sanh khó mà hiểu được. Chỉ có Phật với Phật mới có thể hiểu được tận gốc rễ về tướng chân thật của các pháp, bởi v́ các pháp có tướng như thị, tánh như thị, thể như thị, lực như thị, tác như thị, nhân như thị, duyên như thị, quả như thị, báo như thị, cứu cánh b́nh đẳng từ đầu đến cuối như thị".
1. Như thị tướng: Tướng của các pháp là như vậy. Tướng là tướng mạo, h́nh dáng bên ngoài, nh́n vào h́nh dáng bên ngoài để phân biệt được cái này với cái kia, pháp này với pháp kia. Chúng sinh ở trong mười giới đều có biểu hiện tướng khổ, tướng vui.
2. Như thị tánh: Tánh của các pháp là như vậy. Tánh là nằm bên trong, là tự tánh bên trong, bản tánh này không thay đổi, dù cho diện mạo bên ngoài có thay đổi. Chúng sanh qua lại trong mười giới, tự tánh của nó vẫn không thay đổi. Giống như trong cây có lửa, hội đủ nhân duyên, cọ sát đến một mức độ nào đó th́ lửa sẽ phát ra.
3. Như thị thể: Thể của các pháp là như vậy. Thể là thể chất, hay bản chất của sự vật.
4. Như thị lực: Lực của các pháp là như vậy. Các pháp đều có thể chất, nên nhất định có năng lực.
5. Như thị tác: Tạo tác như vậy: Các pháp phát huy năng lực th́ sẽ tương tác ra bên ngoài, sẽ tạo nghiệp.
6. Như thị nhân: Quá tŕnh tương tác sẽ tạo nên những cái nhân, nhân này sẽ là nguyên nhân khiến chúng sanh hiện hữu trong mười giới.
7. Như thị duyên: Những yếu tố hỗ trợ cho cái nhân gọi là duyên.
8. Như thị quả: Kết quả do nhân duyên tạo nên.
9. Báo như thị: Báo ứng của quả báo, tức là do nghiệp thiện, hoặc nghiệp ác sẽ chiêu cảm báo ứng vui hoặc khổ.
10. Bổn mạt cứu cánh như thị: Bắt đầu từ Tướng là gốc (bổn), sau hết Báo là cuối cùng (mạt), tất cả đều đưa đến hay quy về một cơi giới nào đó, gọi là cứu cánh, tức là nguyên lư quán thông cả chín pháp nêu trước.

Dix mondes-états        Thập giới    The ten essential qualities    十界    
dix mondes-états (jikkai, ou ju-hokkai 十界). Abréviation de dix mondes de dharma. Classification établie par Zhiyi, qui distingue dix sortes de "mondes" auxquels appartiennent chacun des êtres : le monde de l'enfer, le monde des esprits affamés, le monde des animaux, le monde des asura, le monde des hommes, le monde des esprits célestes (ou ciel), le monde des auditeurs-shravakas, le monde des pratyekabuddhas (Eveil pour soi), le monde des bodhisattvas, le monde des bouddhas.
Dans les enseignements d'avant le Sutra du Lotus ces "mondes" sont fixes et il est impossible de passer de l'un à l'autre sans renaître, c'est le cycle des vies et morts (samsara). L'existence du simple mortel se perpétue dans les six premiers mondes, et seules les pratiques bouddhiques permettent d'échapper à ces "six voies" pour arriver aux "quatre voies saintes", qui sont les quatre derniers mondes.
L'analyse du Sutra du Lotus fait apparaître que ces dix mondes sont en fait dix états inhérents à la vie et qu'ils se manifestent en réponse à l'interaction entre soi et l'environnement, selon la loi de causalité. De plus, ces dix états se contiennent mutuellement (jikkai gogu). Ainsi l'avidité est grosse de la souffrance (enfer), de l'animalité, de la colère, de la soif d'étudier, de la soif de s'élever spirituellement, etc. Toutes ces potentialités s'expriment au travers des dix ainsi (nyoze) et s'inscrivent dans un espace, une existence (goon) et l'espèce (voir trois domaines). L'ensemble explicite donc qu'à chaque instant de vie il existe 3000 potentialités. C'est la théorie d'ichinen sanzen (une pensée - 3000), point de vue totalement révolutionnaire puisqu'il proclame la possibilité de devenir bouddha dès cette vie.

  10 thế giới mê và ngộ: Địa ngục giới, Ngạ quỷ giới, Súc sinh giới, A tu la giới, Nhân gian giới, Thiên thượng giới, Thanh văn giới, Duyên giác giới, Bồ tát giới và Phật giới. Trong đó, 6 cảnh giới đầu tiên thuộc về thế giới mê muội của phàm phu, tức là thế giới 6 đường luân hồi. C̣n 4 cảnh giới sau thuộc về thế giới giác ngộ của các bậc Thánh.

Dix pouvoirs de Bouddha        Như lai thập lực    Ten powers of Budha    如來十力    Daśa balāni
Voir "Dix forces"

  Xem "Thập lực"

dix pouvoirs supranaturels du bouddha         Thập thần lực        十神力    
dix pouvoirs supranaturels du bouddha (ju-jinriki, 十神力). Pouvoirs dont il est question dans le chapitre XXI du Sutra du Lotus et commentés par Zhiyi. Le terme "supranaturel" est à prendre au sens allégorique ou psychique.
1) Le Bouddha tire une longue et large langue pour atteindre le séjour de Brahma. Ce qui indique la véracité de ses paroles.
2) Son corps irradie une lumière multicolore qui éclaire les mondes des dix directions. La sagesse du Bouddha pénètre partout.
3) De sa poitrine s'échappent des sons qui atteignent les mondes des Dix directions. Il révèle la totalité de la réalité ultime.
4) Il émet des claquements de doigts qui sont perçus dans les mondes des Dix directions.
5) Les mondes des Dix directions sont ébranlés de six façons différentes. C'est l'élimination des illusions par les six niveaux de pratique, exposés dans les 52 étapes de pratique du bodhisattva : dix étapes de la foi, dix étapes de sécurité, dix étapes de la pratique, dix étapes de dévotion, dix étapes de développement, Eveil d'indifférenciation (togaku), Eveil merveilleux (myogaku). C'est également la purification des six racines.
Les 5 premiers pouvoirs supranaturels sont destinés aux personnes présentes lors de la Grande Assemblée. Les cinq suivants s'adressent aux personnes après la disparition du Bouddha.
6) Tous les êtres des Dix directions ont la vision de la Tour aux Trésors et s'en réjouissent.
7) Tous les esprits célestes proclament à haute voix que le Bouddha expose l'enseignement du Grand Véhicule, le Sutra du Dharma merveilleux, et qu'il convient de faire des offrandes au Bouddha. Dans l'avenir c'est ce sutra qu'il faudra diffuser largement.
8) En entendant cela tous les êtres des Dix directions se convertissent et deviennent des disciples du Bouddha.
9) Les êtres répandent divers trésors dans le monde saha et ces trésors forment un joyau immense qui s'étend sur tous les bouddhas de l'Assemblée.
10) La distinction entre les différents mondes disparaît et il ne reste que la Terre de Bouddha.
Le Hokke Mongu Ki affirme que les cinq premiers des dix pouvoirs supranaturels furent exposés pour le bien des êtres au temps de Shakyamuni, et les cinq derniers pour le bien de ceux qui viendront après sa mort. Cependant, dans le Kanjin no Honzon Sho, Nichiren les interprète tous comme ayant été exposés pour le bien de ceux qui apparaîtront dans le futur parce que le chapitre Jinriki* (XXI) transmet l'essence du Sutra du Lotus qui doit être propagé à l'époque des Derniers jours du Dharma.

  1. Chỉ cho mười thần lực biến hoá của đức Phật sau khi giảng xong kinh Pháp hoa:
1. Hiện tướng lưỡi rộng dài đến tận cơi trời Phạm thế.
2. Từ vô số lỗ chân lông phóng ra vô số tia sáng nhiều màu sắc, chiếu khắp các thế giới trong 10 phương.
3. Thu nhiếp tướng lưỡi và đằng hắng.
4. Khảy móng tay.
5. Do 2 âm thanh đằng hằng và khảy móng tay mà mắt đất rúng động 6 cách.
6. Do sự rúng động này mà chúng sinh ở khắp các thế giới trong 10 phương đều đến nhóm họp.
7. Trời, Rồng, Dạ xoa... thấy sự trang nghiêm của pháp hội này, trăm ngh́n muôn ức Bồ tát và các tứ chúng cung kính vây quanh đức Phật Thích ca mâu ni, sinh tâm vui mừng và ở trong hư không xướng lên những lời khuyến khích lễ bái cúng dường Phật Thích ca mâu ni.
8. Các chúng sinh nghe tiếng trong hư không, chắp tay hướng về thế giới Ta bà, quy mệnh xưng danh.
9. Từ xa rải các thứ hoa hương, anh lạc, phan lọng... vào cơi Ta bà.
10. Các thế giới ở 10 thông suốt vô ngại như một cơi Phật.
2. Chỉ cho 10 lực của Như lai và Bồ tát.
(Xem "Thập lực")

Dix-huit domaines         Thập bát giới    The eighteen dhātu    十八界    aṣṭādaśa dhātavaḥ
dix-huit domaines (ju hachikai, 十八界, dhatu) Classification des phénomènes porteurs de la relation cause à effet faite selon une vision analytique des facultés cognitives.
1) Six objets des sens (six objets, rokkyo) : formes, sons, odeurs, goûts, textures, phénomènes mentaux
2) Six facultés des sens (six racines, rokkon) : facultés de l'œil, de l'oreille, du nez, de la langue, du corps, du mental
3) Six consciences (six consciences correspondantes, rokushiki) : instances de l'appréhension des objets ; conscience de l'œil, conscience de l'oreille, conscience du nez, conscience de la langue, conscience du corps, conscience mentale.

  Chỉ cho 18 pháp trong thân con người là: 6 thức (nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, và ư thức), 6 căn (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ư căn), 6 cảnh (sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp).
Giới nghĩa là chủng loại, chủng tộc. V́ 18 chủng loại này đều có tự tính khác nhau cho nên gọi là Thập bát giới. 6 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ư có công năng phát sinh nhận biết; 6 cảnh đối tượng của sự nhận biết là sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; và 6 thức là nhăn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ư thức.

Doctrine suprême        A tỳ đạt ma        阿毘達磨    Abhidharma
Une des trois parties du "canon bouddhique". Son nom complet Abhidharmapitaka signifie "Corbeille contenant la doctrine bouddhique". (Dharma signifie la Loi ou la vérité et abhi, "vers "en direction de" ou "sur"). L'Abhidharma apparaît après la division du bouddhisme en Mahayana et Theravada. C'est un recueil de textes portant sur l'éthique, la psychologie et l'épistémologie et destinés à servir de support à la méditation bouddhique. Il ne s'agit pas des enseignements du Bouddha mais de points de vue de ses disciples et d'éminents érudits. En savoir plus sur l'Abhidharma; voir également Tripitaka (trois corbeilles).

  Luận tạng, chứa đựng lời dạy cuả đức Phật và các vị Thánh đệ tử mang tính chất nghị luận, hay sự nghiên cứu giáo pháp, phân tích ư nghĩa thâm sâu của Kinh.

Don / Donateur - Dana        Đàn na    Donate    檀那    Dāna
Donner, faire une offrande, encore appelé faire l'aumône (Đàn Việt).
Le donneur, la personne qui fait l'offrande c'est à dire le donateur. La personne qui fait l'aumône, l'offrande va surpasser l'océan de pauvreté, d'où le mot "Đàn Việt". Dans ce mot, "Đàn" vient du mot Sanskrit Dana; "Việt" est d'origine chinoise, au sens de surmonter. "Đàn Việt" signifie que c'est grâce aux dons que l'on peut surmonter la pauvreté, la souffrance et atteindre la libération.
Développer l'esprit de lâcher-prise peut anéantir l'avarice et la convoitise, cela s'appelle Dana.

  Bố thí. Cúng dường. C̣n gọi là Đàn việt. Người bố thí, người cúng dường, tức Thí chủ.
Người làm việc bố thí, cúng dường sẽ vượt qua biển nghèo cùng, nên Đàn na c̣n gọi là Đàn việt. Trong chữ Đàn việt, th́ đàn là tiếng Phạm của chữ đàn na; việt là tiếng Hán, có nghĩa là vượt qua. Đàn việt là nhờ bố thí mà vượt qua nghèo khổ, đạt đến giải thoát.
Sinh tâm xả bỏ có thể diệt trừ được tính bỏn sẻn, tham lam, gọi là Đàn na.

Don de courage        Vô úy thí    Gift of fearlessness    無畏施    Abhayadăna
  Cho sự không sợ hăi. Danh hiệu của Bồ tát Quán Thế Âm, bởi Bồ tát luôn luôn xuất hiện vào những lúc chúng sinh gặp sự nguy hiểm, khổ đau để kịp thời cứu giúp, khiến chúng sinh thoát khỏi sự sợ hăi.

Người giữ giới, không có tâm giết hại, khiến người và vật không không sợ hăi, hoặc khi người và vật gặp tai nạn, ḿnh che chở cho họ khỏi sợ hăi.

douze entrées        Thập nhị xứ    twelve sense fields    十二處    dvādaśa āyatanani
douze entrées (douze places, juni nyu, juni sho, 十二入, dvadasa ayatana). Le terme sanskrit ayatana est composé de a-yat entrer et ana le lieu, la chose. Il désigne donc à la fois le seuil (le lieu où s’effectue l’entrée) et ce qui entre (les données entrantes). Le Kusha Ron donne comme définition "porte d’arrivée ou de naissance de la pensée et des mentaux".
On distingue six entrées internes (roku naisho, liu neichu) que l'on appelle les six racines (cinq organes des sens + le mental) et six entrées externes (roku gesho, liu waichu), les six lieux (rokkyo, liujing) ou six environnements pour utiliser un terme plus actuel.
1) entrée de l'œil - entrée des couleurs
2) entrée de l'ouïe - entrée des sons
3) entrée du nez - entrée des odeurs
4) entrée de la langue - entrée des goûts
5) entrée du corps - entrée des contacts
6) entrée du mental - entrée des dharma
A chacune des entrées internes (ou racines) correspond une entrée externe (ou lieu). La concordance entre chacune des racines et le lieu qui lui est relatif, par exemple entre la langue et les goûts, est à l'origine de l'ensemble des systèmes de la perception et de la connaissance.

  Cũng gọi Thập nhị nhập, Thập nhị nhập xứ.
12 pháp nuôi lớn tâm và tâm sở. Xứ, Phạm āyatana, có nghĩa là nuôi nấng, sinh trưởng. Thập nhị xứ gồm mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ư, sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp. Sáu xứ trước gọi là 6 căn, tức cơ quan cảm giác thuộc về chủ quan, là chỗ nương tựa của tâm, tâm sở, được gọi là Lục nội xứ (6 chỗ bên trong); sáu xứ sau là 6 cảnh, tức các đối tượng của nhận thức thuộc về khách quan, là chỗ mà tâm, tâm sở duyên theo, được gọi là Lục ngoại xứ (6 chỗ bên ngoài).

douze procédés         Thập nhị bộ kinh    twelve divisions of the Buddhist canon    十二部經    dvādaśāṅga-buddha-vacana
Formes stylistiques de l'enseignement du Bouddha (navaigabuddhasasana) ; classification theravada

1) sutra (sutta, shutara ou kaikyo) - au sens littéral trame (d'un tissu) : sermon ou prêche du Bouddha, souvent sous forme d'un dialogue entre le Bouddha et un ou plusieurs disciples. Les sutras se caractérisent par leur volume et l'importance d'un contenu systématisé.

2) geya (geyya, giya ou juju) : versets qui réitèrent les idées déjà exposées dans la prose ; texte alternant vers et prose ; sutra qui comporte des gatha

3) vyakarana (veyyekarana, wagara ou juki) - littéralement réponse. Dans la Mahayana, les annonces faites par le Bouddha sur les vies futures de tel ou tel disciple, son nom de bouddha et le lieu de son futur Eveil.

4) gatha (kada ou kokiju) : versets contenant des idées qui ne sont pas contenues dans la prose d’un sutra.

5) udana (udana ou jisetsu) : littéralement "sortie" 2 sens très différents a) - exclamation, généralement dans les parties versifiés, provoquée par des émotions particulièrement fortes, négatives ou positives b) exposition du Dharma par le Bouddha sans qu’il y ait eu de question de la part de ses disciples.

6) nidana (nidana ou innen) : récit d’évènements du passé expliquant l’état présent d’une personne.

7) avadana (ahadana ou hiyu) : exposition du Dharma au travers de paraboles

8) ityuktaka ou itivattaka (itivuttaka) : 2 sens très différents a) textes qui commencent par "ainsi ai-je entendu" ou ainsi (iti) cela a été dit (uktam) par le Bouddha b) (iteimokuta ou honji) récits des vies passées des disciples du Bouddha.

9) jataka (jataka ou honsho)- récits canoniques des vies antérieures du Bouddha

10) vailpulya (bibutsuryaku ou hoko) : exposition des principes de vérité in extenso

11) adbhuta dharma (abbhuta dhamma (abudatsuma ou mizo-uho) : récits des prodiges réalisés par le Bouddha grâce à ses pouvoirs supranaturels

12) upadesha (ubadaisha ou rongi) : discussions sur la doctrine, souvent sous forme de questions et de réponses D'autres sources donnent 12) - vaidalya (veddalla) qui viendrait de vidala, déchiré, élargi, fragmentaire ; texte composé d'éléments disparates.

  12 thể loại kinh điển.
1. Kinh, Phạn sūtra, c̣n gọi là khế kinh, đây là thể loại kinh được nói (hay viết) theo thể văn xuôi mà ta vẫn thường gọi là văn trường hàng.
2. Trùng tụng, Phạn geya, c̣n gọi là ứng tụng, ca vịnh, tương ưng với khế kinh. Sau khi thuyết pháp xong, Đức Phật thường tóm tắt nội dung bài pháp thoại bằng một hoặc nhiều bài thơ, c̣n gọi là trùng phức hay chỉnh cú.
3. Kư thuyết, Phạn vyākaraṇa, c̣n gọi là kư biệt hay thọ kư, vốn chỉ cho sự giải thoát của giáo nghĩa, sau chỉ những lời Đức Phật ấn chứng cho các đệ tử trong tương lai.
4. Kệ tụng, Phạn gāthā, c̣n gọi là cô khởi, toàn bộ đều dùng kệ tụng để ghi lại những lời dạy của Đức Phật. Thể loại này khác với thể ứng tụng ở chỗ ứng tụng chỉ tóm lược nghĩa chính của văn trường hàng, c̣n kệ tụng th́ ghi lại toàn bộ nội dung pháp thoại.
5. Cảm hứng ngữ, Phạn udāna, c̣n gọi là tự thuyết. Đức Phật không đợi có người thưa hỏi pháp mới nói, mà tự ngài khai thị thuyết pháp cho đệ tử.
6. Như thị ngữ (Bổn sự), Phạn itivṛttaka, ghi lại hành trạng kiếp trước của Đức Phật và các đệ tử của Ngài, hoặc những kinh được mở đầu bằng câu “Phật như thị thuyết”.
7. Bổn sinh, Phạn jātaka, ghi lại những hạnh đại bi trong những tiền kiếp Đức Phật đă tu hành.
8. Phương quảng, Phạn vaipulya, tuyên thuyết giáo nghĩa sâu rộng, uyên áo.
9. Vị tằng hữu, Phạn adbhuta-dharma, ghi lại những sự việc hy hữu của Đức Phật cùng với các đệ tử của Ngài.
10. Nhân duyên, Phạn nidāna, ghi lại nhân duyên Đức Phật thuyết pháp, giáo hoá, như phẩm tự của các kinh.
11. Thí dụ, Phạn avadāna, lấy h́nh ảnh thí dụ để làm sáng tỏ ư nghĩa của pháp.
12. Luận nghị, Phạn upadeśa, Đức Phật hoặc các đại đệ tử luận nghị, quyết trạch thể tánh của các pháp, phân biệt rơ ràng nghĩa lư của nó.

Dronodana        Hộc phạn vương        斛飯王    Droṇodana
Dronodana. Dhotodana (Kokubonno, 斛飯王). Un jeune frère de Shuddhodana, le père de Shakyamuni. D'après certaines sources, il serait le père de Devadatta et Ananda, et c'est ainsi que le considère Nichiren. Mais selon d'autres sources, il serait le père de Mahanama et Aniruddha, autres cousins de Shakyamuni.

  Con trai của vua Siṃhahanu (Sư tử giáp vương, trị v́ nước Kapilavastu (Ca tỳ la vệ), là em của vua Suddhodana (Tịnh phạn vương), tức là chú của đức Phật. Lịch sử của ông này không được ghi chép rơ ràng. Căn cứ kinh luận th́ biết ông có hai con, nhưng không thống nhất, hoặc nói là A ni lâu đà và Bạt đề lê ca, hoặc nói là Ma ha nam và A ni lâu đà, hoặc nói Đề bà đạt đa và A nan.

enfants de bouddha        Phật tử    Son of Buddha    佛子    buddha-putra
enfants de bouddha (busshi, 仏子). Disciples du Bouddha. Dans les sutras, ce terme s'applique particulièrement aux bodhisattvas. A partir du Sutra du Lotus il désigne tous les êtres, en ce qu' ils possèdent potentiellement la nature de bouddha.

  1. Những người thọ giới pháp và thực hành theo lời Phật dạy, thừa kế gia nghiệp của Phật, tức là tu tập thành Phật để làm lợi ích cho chúng sinh, không để cho hạt giống Bồ đề dứt mất.
2. Phật thương tất cả chúng sinh như cha mẹ thương con, cho nên chúng sinh là con của Phật. Vả lại, chúng sinh vốn có tính Phật, có khả năng thành Phật, v́ thế gọi chúng sinh là Phật tử.


Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13