Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Recherche par mot

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Recherche par lettre
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Recherche par genre:
BouddhasSûtrasNoms-LieuxTermes

Bilingue
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13 

Nombre incommensurable        A tăng kỳ    Incommensurable number    阿僧祇劫    Asamkhya
Nombre incommensurable que l'on ne peut pas compter ou calculer.

  Con số vô lượng, con số cực lớn, không thể tính đếm.

Non dualité        Bất nhị        不二     Advaya
  Không hai. Cũng gọi là Vô nhị, Ly lưỡng biên (ĺa hai bên). Đối với hết thảy hiện tượng không phân biệt, hoặc vượt lên các thứ phân biệt.

nonne bouddhiste        Tỉ khâu ni, T́ kheo ni    nun    比丘尼     bhiksuni
bhiksuni (féminin de bhiksu, nonne bouddhiste, bikuni, 比丘尼 ou ama). Femme qui a quitté son foyer et pris l'engagement de suivre les préceptes du vinaya-pitaka. Les nonnes sont un élément constitutif de l'assemblée bouddhique (varga).

  Người nữ xuất gia theo Phật giáo đă thọ giới cụ túc (c̣n gọi là giới tỳ kheo ni, gồm 348 giới).

obscurité fondamentale        Vô minh    ignorance    無明    Avidyā
obscurité fondamentale ou ignorance primordiale ou originelle(mumyo, 無明, ou gampon-no-mumyo, 元品の無明, avidya, avijja). Source de toutes les illusions propres à la vie. "Obscurité" signifie aveuglement face à la vérité, en particulier à la vraie nature de sa propre vie. Le terme est utilisé par opposition à l'Eveil fondamental (gampon no hosshi), ou la nature innée de bouddha. Dans l'évolution, tant des espèces que de l'individu, les égarements sont dus à l'imperfection des six entrées (cinq sens + le mental). Au début de la vie, c'est d'abord un état d'indifférenciation entre le sujet et l'environnement d'où émerge la distinction agréable / désagréable / indifférent. Au moment où les phénomènes ou les objets sont perçus comme distincts du sujet, ils sont déjà fortement associés à ces jugements de valeur. La vision subjective ne correspond donc pas à la réalité. De cette erreur première découlent les erreurs de comportement et les souffrances de la vie. Le bouddhisme vise à développer la nature de bouddha latente dans chaque vie pour que puisse apparaître la vision du véritable aspect des phénomènes. Selon le Sutra Shrimala, l'obscurité fondamentale est la plus difficile à surmonter des illusions et ne peut être éliminée que par la sagesse du bouddha. Zhiyi interprète "l'obscurité" comme l'illusion qui empêche un être de réaliser la vérité de la voie du milieu. Il divise cette illusion en quarante-deux sortes dont la dernière est l'obscurité fondamentale. Cette illusion ne se dissipe qu'au stade de myogaku ou d'Eveil total, la dernière des cinquante-deux étapes de la pratique de bodhisattva. Dans l'explication des douze liens causaux l'obscurité fondamentale s'étend à la vie avant la naissance.

  Tên khác của phiền năo. Nghĩa là không có trí tuệ, không thấy biết một cách đúng như thật, tức trạng thái tinh thần mờ tối đối với sự vật, không thông suốt chân lư và không thể lư giải rơ ràng sự tướng hoặc đạo lư, cũng tức là không thấu, không hiểu, không rơ sự thật, lấy ngu si làm tự tướng.
Kinh Tạp A hàm, đức Phật định nghĩa: “Thế nào là vô minh? Nếu chẳng biết kiếp trước, chẳng biết kiếp sau, chẳng biết cả kiếp trước lẫn kiếp sau; chẳng biết trong, chẳng biết ngoài, chẳng biết cả trong lẫn ngoài; chẳng biết nghiệp, chẳng biết báo, chẳng biết nghiệp báo; chẳng biết Phật, chẳng biết Pháp, chẳng biết Tăng; chẳng biết Khổ, chẳng biết Tập, chẳng biết Diệt, chẳng biết Đạo; chẳng biết nhân, chẳng biết pháp sinh khởi bởi nhân; chẳng biết thiện, bất thiện, có tội, không tội, tập, không tập; hoặc kém, hoặc hơn; nhiễm ô, hoặc thanh tịnh; phân biệt duyên khởi, tất cả đều chẳng biết; đối với sáu xúc nhập xứ không giác tri như thật, đối với các pháp này không thấy không biết, không hiện quán, bị si ám, không có minh, tối mù mịt, đó gọi là vô minh".

Octroi-Courage, Donateur de Sécurité        Thí vô uư giả    bestower of fearlessness    施無畏者    abhaya-dāna
  Danh diệu của Bồ tát Quán Thế Âm, người ban tặng sự không sợ hăi.

oeil de bouddha        Phật nhăn        佛眼    buddha-cakṣus
  Con mắt của chư Phật, nh́n thấy thật tướng của các pháp và nh́n chúng sinh bằng tâm Từ Bi. Chư Phật có đầy năm con mắt: nhục nhăn, thiên nhăn, huệ nhăn, pháp nhăn và Phật nhăn, cho nên không có việc ǵ không thấy, không có việc ǵ không biết, không có việc ǵ không nghe; thấy và nghe hỗ tương nhau, không cần phải tư duy, nh́n thất tất cả mọi vấn đề. Kinh Vô lượng thọ nói: "Phật nhăn có đầy đủ năng lực nh́n thấy và hiểu rơ pháp tính". Pháp Hoa văn cú nói: "Phật nhăn nh́n thông suốt và hoàn hảo, bởi nó bao gồm cả bốn con mắt kia". Kinh Pháp Hoa nói: "Này Xá lợi phất! Ta dùng Phật nhăn để xem xét, thấy chúng sinh trong sáu đường đều bần cùng, thiếu phước, chẳng có trí tuệ".

Offrande        Cúng dường        供養    
  Bố thí mà chân thành cung kính, gọi là cúng dường.

Omniscience        Nhất thiết chủng trí    All-inclusive wisdom; universal wisdom    一切種智    Sarvathā-jñāna
Est une sagesse exclusive d'un Bouddha parfait, la sagesse qui connaît la réalité telle quelle.

  Một trong ba trí. Trí tuệ này chỉ có Đức Phật mới chứng được. Tức là dùng một loại trí tuệ mà biết được nhân chủng của tất cả các pháp và tất cả chúng sanh, đồng thời cũng là trí rơ suốt tướng vắng lặng và hành loại của các pháp. Trí tuệ hoàn hảo. Trí tuệ hiểu biết một cách trọn vẹn tất cả các pháp.

Paisible        An    Peaceful    安    
  Yên, như b́nh an. An ổn.

Parc des Gazelles        Lộc Uyển    Mrgadava    鹿苑    Mṛgadāva
Parc des Gazelles Mrgadava

  Gọi đủ là Lộc Dă Uyển: Vườn nai, nơi đức Phật chuyển pháp luân lần đầu tiên sau khi thành đạo, nay là Sārnāth, nằm cách thành phố Varanasi 6 cây số về mạn bắc, thuộc Bắc Ấn độ.

Kinh điển

Một thời, Phật trú trong vườn Lộc dă, Tiên nhơn trú xứ, nước Ba-la-nại. Bấy giờ Thế Tôn bảo năm vị Tỳ-kheo:
“Đây là Khổ Thánh đế, là pháp vốn chưa từng được nghe, khi được tư duy chân chánh, phát sanh nhăn, trí, minh, giác. Đây là Khổ tập, là nguyên nhân của khổ đau, chính là khát ái. Đây là Khổ diệt, tức niềm hạnh phúc sau khi đă diệt hết khổ và nguyên nhân của khổ, chính là Niết-bàn. Đây là Khổ diệt đạo tích Thánh đế, tức là con đường đưa đến Niết-bàn, chính là Thánh đạo tám chi, là pháp vốn chưa từng nghe, khi được tư duy chân chánh, phát sanh nhăn, trí, minh, giác.” (Kinh Chuyển Pháp Luân)

Vị trí địa lư

Thời Phật tại thế, Lộc dă uyển là một khu rừng thuộc quốc vương Ba-la-nại, nay thuộc thành phố Sāranāth, bang Varanasi, niềm bắc Ấn độ.

Tên gọi

Lộc dă uyển c̣n gọi là Lộc dă viên, Lộc uyển, Lộc dă. Tên đầy đủ là Tiên nhân trú xứ lộc dă uyển (Rṣipatana mṛgadāva).

Về tên gọi của khu rừng này, theo Kinh Xuất Diệu, quyển 14, ghi: ‘Vùng đất này là chỗ Tiên nhân và những người đắc quả Ngũ thông thường lui tới, cư ngụ, chẳng phải là chỗ của người phàm phu cư trú, cho nên mới gọi là Tiên nhân trú xứ’.
Tương truyền, Vua thành Ba-la-nại từng đến vùng đất này săn bắn, vây bắt cả ngàn con nai vào lưới. Bấy giờ, nai chúa quỳ xuống khóc xin vua thả cả đàn nai, quốc vương liền thả hết, để cho đàn nai trở về núi rừng sống yên ổn. Do sự kiện này mà vùng đất ấy có tên là Lộc dă uyển.

Thánh tích

Sau Phật Niết-bàn, Vườn Nai trở thành trung tâm tu học rất lớn.
Trong khu vực chia ra làm tám phần liên hệ với nhau, nhà cửa lầu các tráng lệ quy mô. Tăng sĩ sống hơn 1500 người, tu theo Chánh Luợng Bộ thuộc Tiểu Thừa.
Trong thành lớn có một Tinh Xá cao hơn 200 thước. Phía bên trên tạo h́nh một trái xoài được thếp màu vàng. Đá nhiều tầng chồng chất tạo thành. Đá chất lên bốn bên như thế cả hàng trăm miếng, mỗi miếng đều có chạm tượng Phật màu vàng. Ở trong Tịnh Xá đó, có một tượng Phật bằng đá gần bằng thân của đức Như Lai, tạc theo tư thế chuyển Pháp Luân.
Phía Tây Nam Tịnh Xá có một Bảo Tháp bằng thạch do Vua A Dục dựng nên, đă hư hoại, chiều cao hơn 100 thước. Phía trước đó có dựng một trụ đá cao hơn 70 thước.


Parfaitement éveillé        Đẳng giác    Perfectly illuminated    等覺    Sammāsam
Est une parmi des appellations de Bouddha. Signifie "connaissance parfaite des choses". Seuls les Bouddhas peuvent atteindre cet état de l'éveil parfait.

  Cũng gọi là Đẳng chánh giác. Một trong 10 tôn hiệu của Phật. Đẳng giác nghĩa sự giác ngộ chân chính b́nh đẳng, tức giác ngộ chân lư hoàn toàn. Chỉ cho sự giác ngộ của chư Phật.

Pensée irréaliste        Điên đảo tưởng    Unrealistic thought    顛倒想    
Les réflexions délirantes et les pensées illusoires, folles, irréalistes qui nous rendent malheureux, ennuyeux.

  Suy nghĩ những điều điên đảo, nghĩ tưởng những chuyện viễn vong, điên cuồng, không thực tế làm khổ đau, phiền năo cho chính bản thân ḿnh, cho tha nhân và tất cả chúng sanh.

Perfection        Ba la mật    Perfection    波羅蜜    pāramitā
"allé au-delà" ou "atteindre l'autre rive", généralement traduit par "perfection"

  Được dịch nghĩa là Đáo bỉ ngạn (zh. 到彼岸) tức là đến bờ giải thoát, Sự cứu cánh (zh. 事究竟) hay Đức tính hoàn hảo.

Petit Véhicule        Tiểu thừa    Small vehicle     小乘    hīna-yāna
Hinayana [bouddhisme] ou Theravada (shojo, 小乗, xiaosheng). Littéralement "Petit Véhicule". Un des deux principaux courants du bouddhisme, l'autre étant le Mahayana. Ce fut à l'origine un terme péjoratif utilisé par les bouddhistes du Mahayana qui reprochaient à ceux qui pratiquaient ces enseignements de n'être préoccupés que par leur libération personnelle et d'être indifférents au salut des autres. Après la mort de Shakyamuni, l'Ordre bouddhique connut divers schismes et en vint à se diviser en dix-huit ou vingt écoles. Les moines de ces écoles, dans leur souci de préserver les enseignements du Bouddha, eurent de plus en plus tendance à se cloîtrer dans leurs monastères où ils se consacrèrent au maintien des préceptes monastiques et à la rédaction des exégèses doctrinales. Ils perdirent peu à peu de vue le but premier du bouddhisme, qui est de libérer tous les êtres de la souffrance. Vers la fin du Ier siècle avant notre ère, ou au début du Ier siècle, un nouveau groupe de bouddhistes émergea, composé de personnes qui n'étaient pas satisfaites par ce qu'elles percevaient comme l'académisme stérile des premières écoles. Ces nouveaux bouddhistes pratiquèrent parmi les laïcs, se donnant à eux-mêmes le nom de bodhisattvas, et se fixant pour but de sauver tous les êtres. Ils appelèrent leur enseignement Mahayana (Grand Véhicule) pour indiquer que cet enseignement avait la capacité de conduire le plus grand nombre de personnes à l'Eveil, et désignèrent les écoles traditionnelles du nom de Hinayana ("Petit Véhicule"). Zhiyi identifie le Hinayana à l'enseignement "tripitaka", le premier des quatre enseignements de la doctrine, et aux douze ans d'enseignements de la période Agon, la seconde des cinq périodes. L'enseignement représentatif du Hinayana est celui des Quatre Nobles Vérités et les Douze liens causaux. Il considère les désirs terrestres comme la cause de la souffrance et maintient qu'elle ne peut être éliminée que par la suppression des désirs terrestres. A la différence des mahayanistes qui encouragent à pratiquer au cœur des réalités sociales pour le bien-être de tous, les disciples du Hinayana ont pour but d'atteindre le Nirvana "sans-reliquat" (muyo nehan), état dans lequel le corps et l'esprit sont annihilés et la renaissance en ce monde ne se produit plus. Le bouddhisme Theravada (terme pali signifiant "Doctrine des Anciens") étant pratiquement la seule de ces premières écoles encore existantes, le terme Hinayana est de plus en plus souvent utilisé en référence au Theravada. Ce bouddhisme est encore présent au Sri Lanka, en Birmanie, en Thaïlande, au Cambodge et au Laos.

  Cũng gọi Thanh văn thừa.
Tiểu thừa nghĩa là cổ xe nhỏ hẹp. Ư muốn nói giáo pháp Tiểu thừa chủ yếu lấy việc cầu giải thoát cho chính ḿnh làm mục tiêu, cho nên thuộc về đạo Thanh văn, Duyên giác, chỉ lo tự độ, bỏ quên hạnh độ tha.

Période Agama        A hàm thời    Agama period    阿含時    
Selon l'écode de Tien Tai, les Sutras du Bouddha sont divisés en cinq périodes :
1. la Période Avatamsaka,
2. la Période Agama,
3. la Période Vaipulya,
4. la Période Prajna
5. les Périodes de Fleur de Nirvana.
C'est la deuxième période où le Bouddha a enseigné la voie du Petit Véhicule aux personnes aux plus basse situation pendant 12 ans en parcourant 16 pays. Le sûtra d'Agama a été récité dans cette période.

  C̣n gọi là Lộc uyển thời. Là thời thứ hai trong năm thời thuyết pháp của đức Phật do tông Thiên thai lập. Chỉ cho thời gian sau khi đức Phật thành đạo 21 ngày, trước hết đức Phật đến vườn Lộc dă, sau Ngài đi khắp 16 nước lớn, đối với những người căn cơ nhỏ bé, tuyên thuyết giáo pháp Tiểu thừa, trong 12 năm. V́ trong khoảng thời gian đó, các kinh được thuyết giảng là kinh A hàm, cho nên mới gọi là thời A hàm.

Période de retraite        An cư     Peaceful dwelling    安居    vārṣika
Période de retraite.

  Kỳ tĩnh cư, thường là 3 tháng vào mùa mưa, từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 7, chư tăng ở yên trong tự viện, chuyên tâm nghiên cứu kinh luận và tu tập. Thời gian an cư có khác nhau đối với từng bộ phái sau này, nhưng ư nghĩa chính vẫn là thời gian để cho chư tăng ở yên trong tự viện để tập trung vào việc tu tập và nghiên cứu kinh điển.

Xem bài Ư nghĩa an cư


Pitié        Ai mẫn     Pity    哀愍    Karṇāyamāna
Pitié, compassion, sympathie, tristesse

  Ḷng thương xót, ḷng trắc ẩn, niềm thông cảm, mối thương cảm.

pratique brahmanique         Phạm hạnh        梵行    brahma-caryā
brahmique [pratique] ou pratique brahmanique (bongyo 梵行, brahma-charya). Pratique qui vise la purification et particulièrement l'observation des préceptes et l'élimination des désirs sexuels. Au sens large pratiques qui cherchent à se libérer de tous les désirs.


  Hạnh thanh tịnh. Người tại gia hay người xuất gia mà có thể tu tập hạnh ly dục, sống đời thanh tịnh th́ được tôn xưng là bậc phạm hạnh. Kinh Tăng nhất a hàm ghi: "Nếu người nào giữ đầy đủ giới luật, không trái phạm, th́ người đó được gọi là bậc tu hành thanh tịnh, đạt được phạm hạnh".

Premier niveau d'expérience méditative        Sơ thiền    First meditation    初禪    Prathama-dhyāna
Le premier niveau d'expérience méditative comprend 5 états:
- Être conscient quel est l'objet de méditation
- Concentrer sur l'objet de méditation
- Avoir la félicité, la joie ou l'enchantement
- Sentir le bonheur
- Établir l'unification entre le sujet et l'objet

  Ly dục, ly bất thiện pháp, chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm, có tứ, hỷ, lạc, nhất tâm.

Précept        Giới        戒    
  Giới là hành vi trong cuộc sống hàng ngày nên tuân theo: về chỉ tŕ th́ việc ác chớ nên làm, về tác tŕ th́ việc thiện nên phụng hành.


Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13