Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Recherche par mot

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Recherche par lettre
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Recherche par genre:
BouddhasSûtrasNoms-LieuxTermes

Bilingue
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13 

Bouddha nature         Phật tính    Buddha-nature    佛性    Buddha-dhātu
bouddha [nature de] (bussho, 仏性 buddhadhatu ou buddha-gotra ou buddhat). La cause interne ou la potentialité qui permet d'atteindre l'état de bouddha On l'appelle aussi la semence de l'état de bouddha ou la matrice de l'Ainsi-Venu (nyoraizo, tathagata garbha). Le Mahayana estime généralement que tous les hommes possèdent de manière inhérente la nature de bouddha, bien qu'elle puisse être obscurcie par les illusions et un mauvais karma. Tout au long de l'histoire du bouddhisme, la nature de bouddha a donné lieu à de multiples explications et débats, sur le fait de savoir si elle était ou non inhérente à tout être humain. L'école Tian tai affirme que chacun est doté des trois potentialités qui caractérisent la nature de bouddha et peut donc atteindre l'Eveil. L'école Hosso enseigne la théorie des cinq natures, qui veut que chacun naisse en étant par nature contraint d'appartenir à l'un des cinq groupes suivants : ceux qui sont destinés à devenir bodhisattva, ceux qui connaîtront l'Eveil personnel, ceux qui sont destinés à l'étude, un groupe indéterminé et ceux qui ne pourront devenir ni bodhisattva, ni auditeur-shravaka, ni pratyekabuddha. Seuls ceux qui sont destinés à devenir bodhisattva et le groupe indéterminé peuvent atteindre la boddhéité. Le bouddhisme de Nichiren enseigne que tous les êtres humains sans exception peuvent manifester leur nature inhérente de bouddha.

  Cũng gọi Như lai tính, Giác tính, Chân pháp tính, Như lai tạng.
Phật có nghĩa là giác ngộ. Hết thảy chúng sinh đều có khả năng tính giác ngộ, gọi là Phật tính. Tất cả chúng sinh đều có Phật tính, tức là đều có khả năng thành Phật. Tính này không thay đổi, dù cho chúng sinh có trôi lăn trong sinh tử luân hồi theo nhân quả, th́ Phật tính của chúng sinh vẫn không thay đổi, chỉ cần dứt hết phiền năo th́ tính Phật tự nhiên hiển bày.

Bouddha Shākyamuni         Phật Thích Ca Mâu Ni    Sākyamuni Buddha    釋迦牟尼    Sākyamuni Buddha
Fondateur historique du bouddhisme, vécut au VIe siècle avant l'ère chrétienne.
Il est né à Kapilavastu (Sud du Népal), de la reine Māyādevī et du roi Śuddhodana, dans une famille de kṣatriya (caste des guerriers-aristocrates).

  Đây là danh hiệu của Thái tử Tất Đạt Đa Cồ-đàm (sa. siddhārtha gautama, zh. 悉達多 瞿曇), người đă tự ḿnh t́m đường giải thoát và sáng lập Phật giáo.
Ḍng Thích-ca vốn là vương tộc, cai trị một trong 16 vương quốc của Ấn Độ thời bấy giờ, ngày nay thuộc miền Nam Nepal. Kinh đô thời đó là Ca-t́-la-vệ (sa. kapilavastu), là nơi Phật sinh ra và trưởng thành. Vua cha là Tịnh Phạn (sa. śuddhodana, pi. suddhodana), trị v́ tiểu vương quốc Thích-ca.

Bouddhisme        Phật giáo        佛教    Buddhaśāsana
Le bouddhisme est une parmi des plus grandes religions.
Le bouddhisme est issu des enseignements de Siddhārtha Gautama (l'« éveillé »), considéré comme le Bouddha historique.

  Phật giáo là một trong những tôn giáo lớn trên thế giới.
Phật giáo được một nhân vật lịch sử là Tất-đạt-đa Cồ-đàm (悉達多瞿曇, siddhārtha gautama) sáng lập khoảng thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên.
Phật-đà (buddha), có nghĩa là "người tỉnh thức", là danh hiệu Tất-đạt-đa Cồ-đàm có được sau khi tỉnh thức, giác ngộ được Pháp (法, dharma), nguyên lư của vạn vật.

Brahma        Phạm thiên    brahma heaven    梵天    Brahmā、Brahma-deva
Dieu suprême du panthéon brahmanique. C'est l'aspect créateur et en tant que tel indissociable de Vishnu, le préservateur et Shiva, le destructeur. Ces trois Dieux majeurs existent l'un par l'autre, proviennent l'un de l'autre et se fondent l'un dans l'autre de par leur nature même. Cette trinité régit le rythme ternaire du monde : toutes choses naissent, vivent et se maintiennent un temps, puis disparaissent. Repris par le bouddhisme comme divinité protectrice, il règne sur le premier des quatre ciels de méditation dans le monde de la forme.
Brahama est à distinguer du "Brahman", principe immuable dont Brahma est la manifestation.

  Trong tư tưởng Ấn độ, Phạm được xem là nguồn gốc của muôn vật, là thần sáng tạo ra vũ trụ vạn hữu, cùng với Siva và Viṣṇu, gọi chung là Tam đại thần của Bà la môn giáo và Ấn độ giáo.

Brahmane        Bà la môn     Brahman    婆羅門    Brāhmaṇa
Les brahmanes font partie des castes supérieures en Inde. Ce sont les hommes les plus importants, très respectés. Ils sont les prêtres, les enseignants et les hommes de loi. Plus généralement, un brahmane est un homme de lettres disposant de connaissances importantes.

  Là tăng lữ ở địa vị cao nhất trong bốn giai cấp ở Ấn độ cổ, giai cấp học giả. Là giai cấp lũng đoạn tất cả tri thức ở Ấn độ xưa, tự nhận là giai cấp hơn hết trong xă hội.

Caché        Ẩn mật    Secret    隱密    
  Đức Phật nói pháp có hai ư hiển chương (rơ ràng) và ẩn mật (kín đáo). Từ ngữ "Hiển chương ẩn mật" là một mục từ do Tịnh độ chân tông Nhật bản dùng để giải thích kinh Quán vô lượng thọ. Hiển chương là hiển bày ra lời nói, văn chữ phân minh rơ ràng; c̣n ẩn mật là cái ư chính của người nói được dấu kín trong câu văn. Nói rơ là phương tiện, ư kín là chân thực.

calomnier le Dharma bouddhique         Phỉ báng chính pháp        誹謗正法     saddharma-pratikṣepa
dénigrer ou calomnier le Dharma bouddhique ou le croyant du Sutra du Lotus (hobo, 謗法 ou hibo shoho, 誹謗正法). Dans l'enseignement de Shakyamuni, le Dharma correct est le Sutra du Lotus qui contient le Véhicule suprême, l'enseignement qui conduit à l'état de bouddha. Le chapitre III (Parabole) du Sutra du Lotus dit : "Celui qui refuse de croire en ce Sutra et au contraire le calomnie, détruit immédiatement les graines qui lui permettraient de devenir un bouddha en ce monde... Après sa mort, il tombera dans l'enfer avici. "Zhanlan définit 14 facteurs (jushi-hobo) qui conduisent au dénigrement du Dharma. Nichiren définit le Dharma correct ou le Véhicule suprême contenu dans le Sutra du Lotus comme Namu Myoho Renge Kyo et le concrétisa sous la forme du Gohonzon, objet de vénération permettant d'atteindre l'état de bouddha à l'époque des Derniers Jours du Dharma. De ce point de vue, calomnier le Dharma correct signifie calomnier le Gohonzon. Dans un sens plus large, cela inclut la croyance en des enseignements qui vont à l'encontre du Dharma correct du Sutra du Lotus ainsi qu'à tout ce qui détruit les Trois trésors.

  C̣n gọi là Báng pháp, Phá pháp, Đoạn pháp.
Phá hoại, phỉ báng chính pháp do Phật nói, chủ yếu là chê bai kinh điển Đại thừa, cho rằng kinh điển Đại thừa không phải Phật nói. Chẳng hạn không tin những kinh Đại thừa như Bát nhă, Pháp hoa, Vô lượng thọ... lại c̣n đặt điều dèm pha, chỉ trích. Những người như thế sẽ tự ḿnh đoạn hết tất cả căn lành, chắc chắn đoạ vào địa ngục lớn.
Theo Kinh Vô lượng quyển thượng th́ Đức Phật A di đà phát nguyện cứu độ những chúng sinh niệm Phật, nhưng không cứu độ được người phạm tội Ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp. Kinh Bồ tát thiện giới cho rằng phỉ báng chính pháp là 1 trong 8 tội nặng nhất của Bồ tát. Kinh Phạm vơng th́ cho rằng phỉ báng Tam bảo là 1 trong 10 tội nặng nhất của Bồ tát.
Nói chung, phỉ báng chính pháp có 2 loại:
1. Không tin Tam bảo, không tin kinh điển Phật dạy, đem lời Phật dạy ra phân tích theo ư ḿnh với mục đích xuyên tạc, bôi nhọ chính pháp.
2. Không tin kinh điển Đại thừa là do chính Phật nói, lại đặt điều dèm chê; hoặc thấy người đọc tụng, biên chép, thực hành các kinh Đại thừa th́ sinh ḷng khinh dễ, ghen ghét...

Caractéristique particulière        Biệt tướng    Distinctive characteristics    別相    bheda
  Tiếng riêng, một trong hai tướng, đối lại với "Tổng tướng". Hết thảy các pháp đều vô thường, vô ngă, đó là tổng tướng, tức là tướng trạng tổng quát. Nhưng, hết thảy các pháp cũng đều có tướng đặc thù riêng, như ẩm ướt là tướng của nước, cứng chắc là tướng của đất, nóng là tướng của lửa v.v... đó là biệt tướng.

causalité         Nhân quả    cause and effect    因果    hetu-phala
Le bouddhisme explique la loi de cause et effet qui opère dans la vie, et qui s’étend aux existences du passé, du présent et du futur. Cette causalité est sous-jacente à la doctrine du karma. Toute cause (in) entraîne un effet (ka). Tout phénomène composé (samskrata) est produit par la réunion temporaire de causes et de conditions (en). Ainsi "produit", le phénomène entraîneà son tour la formation d'autres phénomènes composés qui "naissent" au moment où le premier phénomène "meurt". C'est le cycle du samsara. Les causes formées dans le passé sont manifestées comme effets dans le présent. Les causes formées dans le présent seront manifestées comme effets dans le futur. Le bouddhisme met l'accent sur les causes que chacun crée et accumule dans le présent, car celles ci détermineront son futur. Du point de vue de la pratique bouddhique, la cause représente la pratique de bodhisattva pour atteindre la boddhéité et l'effet représente la boddhéité. Le bouddhisme du Lotus enseigne que la personne ordinaire et le Bouddha sont essentiellement identiques et, par conséquent, que la cause (les neufs mondes-états, ou pratique) et l'effet (la boddhéité, ou le résultat de la pratique) sont non-duels et simultanés. Voir les douze liens causaux
En ce qui concerne le monde, il n'a ni commencement ni fin et il n'y a pas de cause première, pas plus qu'il n'y a de création du monde ou de créateur. C'est le principe de l'immanence générale. Seul l'incomposé échappeà la causalité. C'est le nirvana. La compréhension correcte du principe de causalité est une étape obligée de tout éveil. Si peu de personnes nient le principe de causalité, dans les faits on confond souvent causalité et corrélation, ouvrant ainsi la porte à toutes les superstitions.


  Nhân là nguyên nhân, quả là kết quả.
Phật giáo cho rằng, tất cả các pháp đều y cứ vào nguyên lư nhân quả để sinh thành và hoại diệt.
Nhân là cái có năng lực phát sinh. Quả là cái kết quả được phát sinh. Như vậy, có nhân chắc chắn phải có quả, có quả chắc chắn phải có nhân. Do nhân mà sinh ra quả, nhân quả rơ ràng.
Thập pháp giới gồm cả mê và ngộ cũng không nằm ngoài mối quan hệ nhân quả. Chẳng hạn, ngoại giới khách trần và chủ thể nội tâm của chúng sanh cũng hỗ tương làm nhân duyên cho nhau ; do chúng sanh vô minh mà khởi lên ngă kiến, ngă kiến lại duyên với khách thể của ngoại giới, khách thể hấp dẫn khiến cho chúng sanh khởi lên tham dục, do tham dục dẫn đến hành động xấu ác, do hành động xấu ác dẫn đến tái sinh và hứng chịu những thống khổ, do thống khổ lại chất chồng thêm vô minh. Cái này cái kia làm nhân duyên, quả báo cho nhau, nhân quả hỗ tương qua lại.
Nhân quả có thể phân ra như sau : Nhân quả thế gian, nhân quả xuất thế gian, nhân quả mê giới, nhân quả ngộ giới.
Căn cứ Tứ diệu đế mà nói th́, Khổ đế và Tập đế là cặp nhân quả của mê giới, nhân quả thế gian ; Diệt đế và Đạo đế là cặp nhân quả của ngộ giới, nhân quả xuất thế gian.
Đứng về mặt thời gian mà nói th́, nhân quả chi phối cả ba đời quá khứ, hiện tại và tương lai. Đứng về mặt không gian mà nói th́, ngoại trừ Pháp vô vi, tất cả vạn sự vạn vật đều bị chi phối bởi luật nhân quả. Phật và Bồ-tát cũng như vậy.
Đứng trên lập trường cơ bản và thực tiễn của tôn giáo mà nói th́, Đại thừa hay Tiểu thừa đều có những cơ sở lư luận và phân loại cụ thể về giáo lư nhân quả. Tựu trung, Tiểu thừa đem mối quan hệ nhân quả phân ra làm Sáu nhân, Bốn duyên, Năm quả, đặc biệt coi trọng hành vi và nhận thức của con người, nhằm giải quyết các vấn đề như phiền năo, nghiệp do đâu mà sinh, làm thế nào để đoạn trừ… Đại thừa th́ coi Duyên khởi chính là trạng thái hỗ tương của các mối quan hệ nhân quả, lấy Bốn duyên, Mười Nhân, Năm quả làm nội dung chủ yếu cho mối quan hệ nhân quả đó, đồng thời thuyết minh A-lại-da là trung tâm hành vi và nhận thức của con người.
Ngoài ra, các tông phái Phật giáo đều nói rơ thiện nhân thiện quả, ác nhân ác quả và giải thích, hễ nghiệp nhân thiện th́ chắc chắn đưa tới quả báo thiện, nghiệp nhân ác th́ chắc chắn có quả báo ác. Tuy nhiên, do hai nghiệp thiện và ác chiêu cảm quả báo hạnh phúc và khổ đau hệ thuộc pháp vô kư, có tính chất phi thiện phi ác, cho nên thiện nhân đưa tới thiện quả, ác nhân đưa tới ác quả cũng gọi là thiện nhân lạc quả, ác nhân khổ quả. Như vậy, hễ có nghiệp nhân thiện, ác th́ chắc chắn có cái quả báo khổ hoặc vui, lư nhân quả nghiễm nhiên, không hề sai khác, gọi là nhân quả báo ứng.

causalité         Nhân quả ứng báo    cause and effect    因果應報    hetu-phala
Le bouddhisme explique la loi de cause et effet qui opère dans la vie, et qui s’étend aux existences du passé, du présent et du futur. Cette causalité est sous-jacente à la doctrine du karma. Toute cause (in) entraîne un effet (ka). Tout phénomène composé (samskrata) est produit par la réunion temporaire de causes et de conditions (en). Ainsi "produit", le phénomène entraîneà son tour la formation d'autres phénomènes composés qui "naissent" au moment où le premier phénomène "meurt". C'est le cycle du samsara. Les causes formées dans le passé sont manifestées comme effets dans le présent. Les causes formées dans le présent seront manifestées comme effets dans le futur. Le bouddhisme met l'accent sur les causes que chacun crée et accumule dans le présent, car celles ci détermineront son futur. Du point de vue de la pratique bouddhique, la cause représente la pratique de bodhisattva pour atteindre la boddhéité et l'effet représente la boddhéité. Le bouddhisme du Lotus enseigne que la personne ordinaire et le Bouddha sont essentiellement identiques et, par conséquent, que la cause (les neufs mondes-états, ou pratique) et l'effet (la boddhéité, ou le résultat de la pratique) sont non-duels et simultanés. Voir les douze liens causaux
En ce qui concerne le monde, il n'a ni commencement ni fin et il n'y a pas de cause première, pas plus qu'il n'y a de création du monde ou de créateur. C'est le principe de l'immanence générale. Seul l'incomposé échappeà la causalité. C'est le nirvana. La compréhension correcte du principe de causalité est une étape obligée de tout éveil. Si peu de personnes nient le principe de causalité, dans les faits on confond souvent causalité et corrélation, ouvrant ainsi la porte à toutes les superstitions.


  Cũng gọi là Nhân quả ứng báo, Nhân quả nghiệp báo, Nhân ác nghiệp báo.
Gieo nhân th́ được quả, lú ấy rất rơ ràng, không sai lầm. Nghĩa là tất cả mọi sự vật đều bị pháp tắc nhân quả chi phối; hễ nhân lành th́ ắt sinh quả lành, gọi là Thiện nhân thiện quả; c̣n nhân ác th́ chắc chắn mang lại quả ác, gọi là Ác nhân ác quả, không hề sai trật.

Ciel de Lumière        Quang âm thiên    Light Sound heaven    光音天    Ābhassara-deva
L'un des 18 ciels de la forme, le plus haut des trois ciels dans le deuxième ciel de méditation. Ses habitants communiquent en émettant des rayons de lumière qui fonctionnent comme autant de paroles.

  Một trong các tầng trời cơi Sắc, tức là tầng trời thứ 3 của đệ nhị thiền; tầng trời này ở trên Vô lượng quang thiên và ở dưới Thiểu tịnh thiên. Chúng sinh ở cơi trời này không có âm thanh, chỉ do ánh sáng phát ra từ định tâm để thay ngôn ngữ mà truyền đạt ư nghĩa, v́ thế nên gọi là Quang âm thiên. Chúng sinh có nghiệp tương ứng bậc thượng phẩm cơi Nhị thiền được sinh về cơi này, được sắc tối thắng, thân cao 8 do tuần, sống lâu 8 đại kiếp, lấy sự vui mừng làm thức ăn, trụ trong an lạc, ánh sáng tự nhiên, đầy đủ thần thông, có thể bay đi trong hư không.

Cinq agrégats        Ngũ uẩn    Five aggregates    五蘊    Pañca Skandha
Les cinq agrégats représentent les cinq constituants de ce qui est communément appelé : une personne, un être. Ils sont alors les agrégats d'attachement, les choses auxquelles s'attache celui qui croit en "son" existence.

Agrégats peuvent également désigner la totalité de l'univers, l'ensemble de tous les phénomènes conditionnés.

Les 5 agrégats sont:
1. La forme, Rūpa
2. Les sensations, Vedanā
3. Les perceptions, Samjñā
4. Les formations volitionnelles, Samskāra
5. La conscience, Vijñāna, qui est à la base d'une croyance en la dualité sujet/objet.


  Uẩn tiếng Phạm là skandhāḥ, có nghĩa là tích tập, là tổ hợp, hay nhóm. Skandhāḥ c̣n được dịch là ấm, có nghĩa là che đậy. 5 uẩn, pañca skandhāḥ, là 5 yếu tố, hay 5 nhóm kết hợp lại tạo thành một chúng sinh nói chung, con người nói riêng, gồm sắc (yếu tố vật chất), thọ, tưởng, hành và thức (yếu tố tinh thần). Trong đó,
1. Sắc uẩn là tứ đại, gồm đất (những phần cứng như xương, thịt…), nước (chất lỏng như máu, nước mắt…), gió (là những thể khí như hơi thở…), và lửa (hơi ấm, nhiệt lượng).
2. Thọ uẩn là một nhóm cảm giác, c̣n gọi là cảm thọ. Con người có rất nhiều loại cảm giác, nhưng khái quát th́ có ba loại chính: khổ thọ, lạc thọ và xả thọ (cảm giác không khổ không lạc).
3. Tưởng uẩn là nhóm tri giác, chỉ cho động tác của trí năng trên ảnh tượng thu nhận được, nghĩa là khi các giác quan tiếp xúc với ngoại cảnh, nhóm tri giác này thu nhận, suy tư, duy tŕ, ghi nhớ và cấu thành khái niệm. Nói cách khác, tưởng uẩn là nơi tập trung những đối tượng và khái niệm hóa các đối tượng này thành những nhận thức.
4. Hành uẩn là nhóm tạo tác hay thúc đẩy tạo tác, là một loại ư chí, chủ tâm, tính toán thúc đẩy hành động. Hành uẩn là những hoạt động có ư chí, những tâm lư phát sinh động lực đưa đến tham dục, sân hận, ước muốn, t́nh yêu…là thủ phạm tạo nghiệp đưa đến thiện, ác và luân hồi.
5. Thức uẩn là khả năng phân biệt, gồm có nhăn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức và ư thức.

Xem thêm về 5 uẩn


cinq désirs         Ngũ dục    five desires    五欲    pañca kāmāḥ
1) (go-yoku, 五欲, kamaguna). Pulsions de possession provenant du contact des cinq organes des sens (les yeux, les oreilles, le nez, la langue et la peau) avec les cinq objets sensoriels (la forme, le son, l'odeur, le goût et la texture).
2) Les désirs de richesse, d'amour sexuel, de boissons et nourritures, de renommée et de sommeil.

  Năm đối tượng của sự tham muốn:
1. Tài dục: Tham muốn tiền của.
2. Sắc dục: Tham muốn sắc đẹp.
3. Danh dục: Tham muốn danh vọng, địa vị, quyền lực.
4. Thực dục: Tham muốn sự ăn uống.
5. Thuỳ dục: Tham muốn sự ngủ nghỉ.
Năm đối tượng khác của sự tham muốn là:
1. Sắc dục: Tham muốn sắc đẹp.
2. Thanh dục: Đắm say âm thanh, âm nhạc, lời khen...
3. Hương dục: Đắm say mùi thơm quyến rũ.
4. Vị dục: Tham muốn vị ngon ngọt.
5. Xúc dục: Ham thích sự xúc chạm mịn màng, trơn láng.

Cinq forces        Ngũ lực    five powers    五力    pañca balāni
cinq forces mystiques(go-riki, 五力, pancabalani). Forces qui permettent de vaincre les cinq troubles (go-joku) sur la voie de l'Eveil. L'obtention de ces cinq forces n'est possible qu'après la purification des cinq racines (yeux, oreilles, etc.)
1) la force de la foi : shinriki - la foi en l'enseignement du Bouddha qui permet de détruire les doutes et éviter les enseignements erronés ;
2) la force de la décision, shojinriki, la vigilance ininterrompue du corps et de la conscience ;
3) la force de la pensée, nenriki, la conviction qui aide à détruire les errements ;
4) la force de la concentration, joriki, concentration de la conscience dans laquelle les réflexions quotidiennes et parasites sont écartées ;
5) la force de la connaissance, eriki, grâce à laquelle les illusions et les erreurs de pensée sont éliminées. Le chapitre Juryo* (XVI) du Sutra du Lotus, récité lors du Gongyo, en parle comme de "pouvoirs secrets et divins" zin ju shi riki. Ces forces sont à distinguer des cinq pouvoirs surnaturels et des dix pouvoirs supranatureles du bouddha


  Năm loại sức mạnh. Năm lực này h́nh thành từ năm căn, phát sanh một thứ sức mạnh thúc đẩy, tăng trưởng, duy tŕ đời sống tu tập đạt đến giải thoát, chúng có khả năng phá trừ điều ác, thúc đẩy làm việc thiện.
- Tín lực (śraddhā-bala).
- Tinh tấn lực (vīrya-bala).
- Niệm lực (smriti-bala).
- Định lực (samādhi-bala).
- Tuệ lực (prajñā-bala).

cinq forfaits        Ngũ nghịch    five heinous crimes    五逆    pañcānantarya
cinq forfaits (go-gyaku, gogyakuzai, 五逆・五逆罪), également traduit par cinq crimes ou cinq fautes cardinales. Selon les textes et les périodes d’enseignement, la liste des cinq forfaits varie. L’Abhidharma donne la liste suivante : tuer son père, tuer sa mère, tuer un arhat, blesser ou faire saigner un bouddha (on ne peut pas le tuer) et rompre l’harmonie de la communauté des religieux (sangha). Ces cinq forfaits sont les plus lourds, commettre l’un d’entre eux est cause de damnation immédiate. Ils sont donc appelés les cinq actes sans rémission (go mukengo, 五無間業, panca anantarya karman).

  C̣n gọi là Ngũ nghịch tội, Ngũ vô gián tội.
5 tội cực ác, dẫn đến đoạ địa chịu nỗi thống khổ không bao giờ gián đoạn.
Theo Phật giáo Nguyên thuỷ: 1. Giết cha, 2. Giết mẹ, 3. Giết Thánh tăng, 4. Làm thân Phật chảy máu, 5. Phá sự hoà hợp và thanh tịnh của Tăng.

Theo Phật giáo Đại thừa: 1. Phá hoại chùa tháp, đốt kinh, đập tượng, trộm cắp tài sản của Tam bảo, hoặc tạo điều kiện cho người khác thực hiện những việc trên; 2. Huỷ báng Thanh văn, Duyên giác và pháp Đại thừa; 3. Ngăn cản, cấm đoán, bắt bớ, trục xuất những người tu hành, sát hại người xuất gia; 4. Phạm một trong 5 tội ngũ nghịch của Phật giáo Nguyên thuỷ; 5. Chủ trương không có nhân quả nghiệp báo, gây ra 10 nghiệp bất thiện.

cinq impuretés ou cinq troubles        Ngũ trược    five defilements    五濁    pañca kaṣāyāḥ
cinq impuretés ou cinq troubles (go-joku, 五濁, panca kachaya) Impuretés de l'époque, du désir, des personnes, de la pensée et de la vie elle-même. Elles sont mentionnées dans le chapitre Hoben* (II) qui dit que le Bouddha apparaît à une époque mauvaise, souillée par les cinq impuretés. Ces cinq troubles sont :
1) les troubles de l’âge cosmique ou afflictions propres au kalpa (kojoku, 劫濁, kalpa kachaya), troubles générés par les quatre troubles suivants et affectant de façon qualitative une longue période de temps ; l'impureté de l'époque comprend la guerre et d'autres perturbations de l'environnement social et naturel ; 2) les troubles des passions (bonnojoku, 煩惱濁, klesa kachaya) qui manifestent l’égarement et l’obscurité fondamentale et sont engendrés par les trois poisons (sandoku) : la convoitise (ton), la colère (jin) la stupidité (chi), auxquels on ajoutent l'arrogance (man) et le doute (gi) ; 3) les troubles des êtres (shujojoku, 衆生濁, sattva kachaya) : déclin physique et spirituel des êtres humains ; la dégénéressence des êtres entraine celle de la société ; 4) les troubles des vues (kenjoku, 見濁) : cinq erreurs qui affectent le jugement ;
- les conceptions du corps (shinken) : croyance en un "moi" alors que tout est impérmanent ; - les conceptions extrêmes (henken) : croyance en des concepts-outils qu'on peut manipuler en philosophie alors qu'ils n'ont pas de définition précise ; - les conceptions fallacieuses (jaken) qui nient les concepts de base du bouddhisme tels que la production conditionnée ; - les conceptions d'apprénesion (kenjuken) : tenir pour bon ce qui est mauvais, pour juste ce qui est faux, etc. ; - les conceptions liées aux commandements (kaigonjuken) et qui consistent à accepter des dogmes sur l’origine du monde, sur l’acquisition du savoir ou sur d’autres sujets fondamentaux et religieux. Ces troubles reprennent les doutes que le Bouddha exprimait vis-à-vis des autres doctrines de son temps ou des notions communes ; 5) les troubles de la durée de la vie (myojoku, 命濁) : existence désordonnée qui en raccourcit la durée.
Selon Zhiyi, les plus graves des cinq sont les impuretés de la pensée et du désir qui engendrent l'impureté des êtres et celle de la vie. Celles-ci, à leur tour, font naître l'impureté de l'époque. Voir également défilements (bonno, klesha), terme générique des cinq impuretés.

  5 thứ cặn đục, xấu ác nổi lên trong thời kỳ cuối cùng của Phật pháp, thuộc kiếp giảm.
1. Kiếp trược, kalpa-kaśāya: Trong thời kỳ kiếp giảm, khi tuổi thọ con người giảm xuống c̣n 30 tuổi th́ nạn nói kém xảy ra, lúc c̣n 20 tuổi th́ nạn bệnh dịch xảy ra và lúc c̣n 10 tuổi th́ nạn binh đao nổi dậy, chúng sinh trong thế giới thảy đều bị hại.
2. Kiến trược, Dṛṣṭi-kaṣāya: Chính pháp diệt hết, Tượng pháp dần dần xuất hiện, tà pháp bắt đầu sinh, tà kiến tăng mạnh, khiến con người không tu pháp lành.
3. Phiền năo trược, Kleśa-kaṣāya: Chúng sinh nhiều ái dục, tham lam, bỏn sẻn, tranh đua, nịnh hót, lừa gạt, tiếp nhận các pháp tà, làm cho tâm thần bị năo loạn.
4. Chúng sinh trược, Sattva-kaṣāya, cũng gọi hữu t́nh trược: Chúng sinh phần nhiều tồi tệ, xấu xa, không hiếu kính cha mẹ, người lớn tuổi, không sợ quả báo ác, không tạo công đức, không tu tuệ thí, chẳng giữ trai giới.
5. Mệnh trược, Āyu-kaṣāya, cũng gọi thọ trược: Đời xưa con người thọ 8 vạn tuổi, đời nay do nghiệp ác tăng mạnh nên tuổi thọ giảm dần, hiếm người sống được trăm tuổi.

cinq méditations        Ngũ đ́nh tâm quán    five meditations and four bases of mindfulness    五停心觀     
Méditation 1) sur l'impureté du corps afin de briser l'attachement à ce qui est impermanent ; 2) sur la compassion envers tous les êtres ; 3) sur l'origine interdépendante (production conditionnée) ; 4) sur la distinction entre le bien et le mal ; 5) le contrôle de la respiration : cette méthode consiste à compter les mouvements respiratoires pour calmer son esprit dans un but de contemplation.


  Năm pháp quán dứt trừ phiền năo mê hoặc.
1. Bất tịnh quán (aśubhā-smṛti): Quán tưởng thân ḿnh và thân người nhơ nhớp để trừ bỏ ḷng tham muốn.
2. Từ bi quán (Maitrī-smṛti): Cũng gọi là Từ tâm quán. Quán tưởng ḷng thương xót để đối trị với phiền năo oán giận.
3. Duyên khởi quán (Iidaṃpratyayatā-pratītyasamutpāda-smṛti): Cũng gọi là Nhân duyên quán. Quán tưởng 12 duyên khởi thuận và nghịch để đối trị phiền năo ngu si.
4. Giới phân biệt quán (dhātu-prabheda-smṛti): Cũng gọi là Giới phương tiện quán, Tích giới quán, Phân tích quán, Vô ngă quán. Quán tưởng các pháp 18 giới đều do hoà hợp của đất, nước, lửa, giớ, không và thức mà có để đối trị chấp ngă.
5. Sổ tức quán (Ānāpāna-smṛti): Cũng gọi là An na ban na niệm, Tŕ tức niệm. Đếm số hơi thở ra, thở vào để đối trị tầm, tứ tán loạn, giữ cho tâm dừng yên một chỗ.

cinq passions illusoires         Ngũ độn sử    five afflictions that affect beginning practitioners    五鈍使    pañca-kleśa
L'avidité, la colère, la stupidité, l'arrogance et le doute. Les illusions du monde des trois plans. Elles sont expliquées dans le Kusha Ron. Dharmapala, lettré indien de la doctrine Rien-que-conscience, les inclut, avec les cinq points de vue erronés, dans une liste des dix désirs terrestres fondamentaux, et Zhiyi les range parmi les illusions de la pensée et du désir qui constituent la première des trois catégories d'illusions.

  Chỉ cho 5 loại phiền năo căn bản: tham, sân, si, mạn, nghi.
Năm thứ phiền năo này thường sai khiến tâm thần người tu hành, làm cho trôi nổi, lăn lộn trong 3 cơi nên gọi là Sử; và v́ rất khó trừ diệt nên gọi là Độn.

cinq points de vue erronés        Ngũ lợi sử    five afflictions of advanced practitioners    五利使    pañca-dṛṣṭayaḥ
Cinq des dix désirs terrestres fondamentaux tels que les énumère Dharmapala, maître indien de la doctrine Rien-que-conscience, dans le Joyuishiki Ron. Zhiyi les inclut dans les illusions de la pensée et du désir qui constituent la première des trois catégories d'illusions. Soit : 1) Bien que le corps ne soit rien de plus qu'une union temporaire des cinq agrégats, l'être humain se considère à tort comme absolu, et, bien que rien dans l'univers ne puisse lui appartenir, il considère toujours à tort que tout ce qui l'entoure lui appartient ; 2) il croit que sa vie et celle des autres finiront avec la mort ou qu'elles se poursuivront sous une forme éternelle telle que l'âme ; 3) il ne reconnaît pas la loi de cause et effet ; 4) il adhère si fanatiquement à ses erreurs de jugement qu'il prend pour supérieur ce qui est inférieur et 5) il considère les pratiques ou préceptes erronés comme la véritable voie qui mène à l'Eveil.


  Cũng gọi là Ngũ nhiễm ô kiến, Ngũ tịch kiến, Ngũ kiến.
Lợi là sắc bén, Sử là sai khiến. Ngũ lợi sử là chỉ cho 5 thứ phiền năo do mê lư mà khởi, thường xui khiến chúng sinh tạo các nghiệp ác.
1. Thân kiến: Do không rơ cái lư thân ta là do sự hoà hợp của 5 uẩn mà có một cách giả tạm, nên mới chấp trước thật có thân ta (chấp ngă).
2. Biên kiến: Chấp trước 2 kiến giải cực đoan, cho rằng sau khi ta chết là dứt hẳn, hoặc sau khi ta chết sẽ c̣n măi không mất.
3. Tà kiến: Phủ định lư nhân quả, cho rằng chẳng có tội phúc, thiện ác ǵ hết. Đây là loại tà kiến nguy hiểm nhất trong các loại tà kiến.
4. Kiến thủ kiến: Cố chấp cái thấy biết hẹp ḥi kém cỏi của ḿnh mà không chịu mở rộng tầm nh́n để học hỏi những điều cao xa ưu việt.
5. Giới cấm thủ kiến: Chấp chặt những giới cấm trái đạo, phi pháp, cho đó là nhân sinh lên cơi trời, hoặc là con đường đến Niết bàn, như giữ giới ḅ, giới chó...

Cinq préceptes        Ngũ giới    Five precepts    五戒    Pañca śīlāni
cinq préceptes (go-kai, 五戒). Préceptes de base que doivent observer les croyants laïques. Il s'agit de : 1) ne pas tuer ; 2) ne pas voler ; 3) ne pas commettre d'acte sexuel illicite ; 4) ne pas mentir ; 5) ne pas consommer de produits intoxicants.

  Năm giới, năm nguyên tắc thực hành đạo đức.
1. Không giết hại
2. Không trộm cắp
3. Không quan hệ bất chính
4. Không nói dối
5. Không uống rượu.


Page : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13