Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Tam phân biệt              三分別    tri-vikalpa
Ba loại tác dụng suy tư, phân biệt, gồm:
1. Tự tính phân biệt (svabhāva-vikalpa), cũng gọi là Nhậm vận phân biệt, Tự tính tư duy. Đây là tác dụng nhận biết của tâm thức; đối trước cảnh sở duyên hiện tại (cảnh sở duyên là đối tượng của nhận thức), tâm thức nhận biết một cách tự nhiên, ít phải suy tư, khảo xét. Đây là loại nhận thức đơn thuần.
2. Tuỳ niệm phân biệt (anusmaraṇa-vikalpa), cũng gọi là Tuỳ ức tư duy. Là một loại tác dụng tâm thức tương ứng với ư thức; đối với việc quá khứ, tâm thức này nhớ nghĩ không quên, nhớ tưởng tuỳ theo việc hoặc truy niệm tuỳ theo cảnh.
3. Kế độ phân biệt (abhinirūpaṇā-vikalpa), cũng gọi là Kế độ phân biệt, Suy đạc phân biệt, Phân biệt tư duy. Là tác dụng tính toán suy lường đối với các sự tướng không hiện tiền.
Theo thuyết của Luận Bà-sa th́ Nhị thiền trở lên là các cơi không có Tầm và Tứ nên không có Tự tính phân biệt; từ Sơ thiền trở lên là cơi định nên không có Kế độ phân biệt, chỉ có Tuỳ niệm phân biệt là cả ba cơi đều có.