Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Franais
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Ngũ hạ phần kết              五下分結    paca āvarabhāgiya-saṃyojanāni
Năm loại phiền no tri buộc chng sanh hữu tnh ở Dục giới. Sở dĩ gọi l hạ phần l bởi v n ở hạ giới, tức Dục giới, khc với thượng giới, tức l Sắc giới v V sắc giới.
Tn đầy đủ l Ngũ thuận hạ phần kết, gọi tắt l Ngũ hạ kết hoặc Ngũ hạ.
Cu-x luận, quyển 21, ghi: "Năm hạ phần kết l g? Đ l Thn kiến, Giới thủ kiến, Nghi, Dục tham, Sn khuể. Chng được gọi l Thuận hạ phần (avarabhāgīya) bởi v chng c lin hệ v thuận hợp với phần ở pha dưới (avarabhāga), tức chỉ cho Dục giới (Vibhā􀀀ā, 49, 2). Như vậy trong số ny c hai kiết sử khiến cho người ta khng thể vượt qua được Dục giới v ba kết sử khiến cho người ta phải trở lại Dục giới. Dục tham v sn khuể ngăn chận sự xuất ly Dục giới; thn kiến v hai loại kết sử cn lại lm cho những người đ xuất ly Dục giới phải trở lại ở đ; chng khng giống như vin cai ngục v cc ngục tốt.
1. Dục kết: những phiền no tham dục.
2. Sn kết: những phiền no giận hờn.
3. Thn kiến kết: phiền no ng kiến, chấp ng.
4. Giới thủ kết: phiền no giữ gn những giới luật phi l, v đạo.
5. Nghi kết: phiền no nghi ngờ chn l.