Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Tam thân      trois corps    The threefold body    三身    Trayaḥ kāyāḥ
Cũng gọi là Tam thân Phật, Tam Phật thân, Tam Phật. Đó là Pháp thân, Báo thân, và Ứng hoá thân.
Thân có nghĩa là tụ tập. Tụ tập các pháp mà thành thân.
1. Sự tụ tập về lư pháp mà thành thân gọi là Pháp thân (Dhamra-kāya). Thân này vốn thanh tịnh, thường trụ vắng lặng, không sinh không diệt, đầy đủ công đức, b́nh đẳng nơi mỗi chúng sinh, gọi là Tự tính, là Như như, là Như như trí, là Pháp tính thân. Tức là cái thân chân thật của Phật, mà cũng là Tự tính thanh tịnh của mỗi chúng sinh, của cả pháp giới.
2. Sự tụ tập về trí pháp mà thành thân gọi là Báo thân (Saṃbhoga-kāya). Là thân công đức, tức là thân có được do sự tu tập thành tựu mọi công đức, đầy đủ tướng hảo trang nghiêm, thụ dụng pháp lạc vô biên, nên c̣n gọi là Thụ dụng thân.
3. Sự tụ tập các pháp công đức gọi là Ứng thân (Nirmāṇa-kāya). Là thân biến hoá theo căn tính của chúng sinh để mà giáo hoá. Chư Phật dùng thần lực không thể nghĩ bàn, biến hiện vô lượng, tuỳ theo các loài mà hoá thân, trụ ở các cơi tịnh uế, để giáo hoá chúng sinh.