Trang chủ En franais Tin tức Hnh ảnh Thơ Văn m nhạc
Kinh Php c
PHẨM AN LẠC - SUKHA VAGGA


197. Sung sướng thay chng ta(123) sống khng th on giữa những người th on; Giữa những người th on, ta sống khng th on.

CT (123): Phật tự xưng.

Ah, happily do we live without hate
amongst the hateful;
amidst hateful men
we dwell unhating. -- 197

197. Lnh thay ta vui sống,
Từ i giữa on th,
Giữa những người on th,
Ta sống khng th on.

197 - Heureux vivons-nous sans haine parmi les haineux ; au milieu des hommes qui hassent nous demeurons sans haine.

197. Wie beraus glcklich leben wir, frei von Feindseligkeit unter denen, die feindselig sind; Unter feindseligen Menschen, frei von Feindseligkeit, weilen wir.

198. Sung sướng thay chng ta sống khng tật bệnh giữa những người tật bệnh (124) ; Giữa những người tật bệnh, ta sống khng tật bệnh.

CT (124): Tật bệnh đy chỉ cc phiền no thống khổ.

Ah, happily do we live in good health
amongst the ailing;
amidst ailing men
we dwell in good health. -- 198

198. Lnh thay ta vui sống,
Khỏe mạnh giữa yếu đau,
Giữa những người yếu đau,
Ta sống khng đau yếu.

198 - Heureux vivons-nous en sant parmi les souffrants (des souillures) ; au milieu des souffrants nous demeurons en sant.

198. Wie beraus glcklich leben wir, frei von Elend unter denen, die sich elend fhlen; Unter elenden Menschen, frei von Elend, weilen wir.

199. Sung sướng thay chng ta sống khng tham dục giữa những người tham dục; Giữa những người tham dục, ta sống khng tham dục.

Ah, happily do we live without yearning
(for sensual pleasures)
amongst those who yearn (for them);
amidst those who yearn (for them)
we dwell without yearning. -- 199

199. Lnh thay ta vui sống,
V dục giữa kht khao,
Giữa những người kht khao,
Ta sống khng khao kht.

199 - Heureux vivons-nous sans languir (pour les plaisir sensuels), parmi ceux qui languissent ; Au milieu de ceux qui languissent nous demeurons sans languir.

199. Wie beraus glcklich leben wir, frei von Begierden unter denen, die begierig sind; Unter begierigen Menschen, frei von Begierden weilen wir.

200. Sung sướng thay chng ta sống khng bị điều g chướng ngại(125); Ta thường sống với những điều hỷ lạc như những vị trời Quang m(126).

CT (125): Khng cn cc phiền no chướng như tham, sn, si v.v
CT (126): Lc Phật ở tạm nơi thn của một B la mn tn Ngũ ta la (Pancasala), một hm Ngi v xm lng khất thực, khng gặp ai cng dường, một kẻ Ma vương đứng ở cửa lng thấy Phật mang bt đi về khng, mới cười chọc ni rằng : Ngi chưa được thực phẩm, ắt phải đi vo thn xm khất thực để giải quyết sự đi . Nhn đ Phật ni bi ny.

Ah, happily do we live,
we who have no impediments.
Feeders of joy shall we be
even as the gods of the Radiant Realm. -- 200

200. Lnh thay ta vui sống,
Khng chướng ngại ngấm ngầm,
Tận hưởng nguồn hỷ lạc,
Như chư thin Quang m.

200 - Heureux vivons nous, nous qui n'avons pas d'attachements mondains, nous sommes nourris de joie extrme, comme les Dieux radieux.

200. Wie beraus glcklich leben wir, wir die kein Anhaften haben. Wir werden uns von Verzckung ernhren wie die Strahlenden und Erschallenden Gtter.

201. Thắng lợi bị th on, thất bại bị đau khổ ; Chẳng mng tới thắng bại, sẽ sống ha hiếu an vui.

Victory breeds hatred.
The defeated live in pain.
Happily the peaceful live,
giving up victory and defeat. -- 201

201. Chiến thắng gy th hận,
Thất bại chuốc khổ đau,
Từ bỏ mọi thắng bại,
An tịnh liền theo sau.

201 - La victoire engendre la haine, le vaincu vit dans la souffrance ; Le paisible vit heureux, abandonnant victoire et dfaite.

201. Gewinnen schafft Feindseligkeit; Verlieren fhrt dazu, da man sich kummervoll niederlegt; Die zur Ruhe Gekommenen legen sich glcklich nieder; sie haben Gewinnen und Verlieren beiseite gelegt.

202. Khng lửa no bằng lửa tham dục; Khng c no bằng c sn hận; Khng khổ no bằng khổ ngũ uẩn; Khng vui no bằng vui Niết bn.

There is no fire like lust,
no crime like hate.
There is no ill like the body,
no bliss higher than Peace (Nibbaana). -- 202

202. Lửa no bằng lửa tham.
c no bằng c hận.
Khổ no bằng khổ thn.
Vui no bằng Tịch tịnh.

202 - Il n'y a pas de feu comparable la convoitise ; Pas de crime comparable la haine ; il n'y a pas de mal comparable au corps ; pas de bonheur plus haut que la Paix durable Nirvana.

202. Es gibt kein Feuer gleich der Leidenschaft, keinen Verlust gleich dem Zorn, keinen Schmerz gleich den Krperleiden, keine Freude auer dem ewigen Frieden.

203. Đi l chứng bệnh lớn, v thường(127) l nỗi khổ lớn ; biết được đng như thế, đạt đến Niết bn l vui tối thượng.

CT (127): Nguyn văn : Sankhara dịch l hnh, tức l php hữu vi c sanh diệt, trong Pali ch thch uẩn (khandha).

Hunger is the greatest disease.
Aggregates are the greatest ill.
Knowing this as it really is,
(the wise realize) Nibbaana, bliss supreme. -- 203

203. i bụng, bịnh tối trọng.
Thn xc, khổ v vn.
Hiểu đng sự thật ấy,
ạt v thượng Niết bn.

203 - La faim est la plus grande des maladies, le corps le plus grand mal.
Sachant ceci comme il en est rellement, le sage ralise Nirwana, le suprme bonheur.

203. Hunger ist die hchste Krankheit; Krper ist das hchste Leid; Jemand, der diese Wahrheit so erkennt, wie sie wirklich ist, hat die hchste Befreiung (Nirwana) erreicht.

204. Khng bệnh l điều rất lợi, biết đủ l kẻ rất giu, thnh tn l nơi ch thn, Niết bn l vui tối thượng.

Health is the highest gain.
Contentment is the greatest wealth.
The trusty are the best kinsmen.
Nibbaana is the highest bliss. -- 204

204. Sức khỏe l lợi ch.
Biết đủ l giu sang.
Thnh tn l họ hng.
Niết bn l hạnh phc.

204 - La sant est le plus haut des gains ; le contentement est la plus grande richesse ; les parents de confiance sont les meilleurs ; Nirvana est le suprme bonheur.

204. Gesundheit ist der hchste Gewinn; Zufriedenheit ist der hchste Reichtum; Vertrauen ist die hchste Verwandtschaft; Nirwana ist die hchste Freude.

205. Ai từng nếm mi độc cư, ai từng nếm mi tịch tịnh, người ấy cn ưa nếm mi php vị, xa la mọi tội c, sợ hi.

Having tasted the flavour of seclusion
and the flavour of appeasement,
free from anguish and stain becomes he,
imbibing the taste of the joy of the Dhamma. -- 205

205. Ai nếm mi tịch tịnh,
Hưởng hương vị độc cư,
Thot u lo cấu nhiễm,
Php hỷ được cả người.

205 - Ayant got la saveur de la parfaite retraite et de la Paix, il est sans chagrin ni tache, savourant le got de la haute joie du Dhamma.

205. Wenn man den Labsal trinkt, den Geschmack von Abgeschiedenheit und Ruhe , ist man befeit von Schlechtem, ohne Leid, erquickt vom Labsal der Verzckung von Dhamma.

206. Gặp được bậc Thnh nhơn l rất qu, v sẽ chung hưởng sự vui lnh; Bởi khng gặp kẻ ngu si, nn người kia thường hoan hỷ.

Good is the sight of the Ariyas:
their company is ever happy.
Not seeing the foolish,
one may ever be happy. -- 206

206. Lnh thay gặp thnh nhn,
Phc thay được kết thn,
Khng gặp kẻ ngu muội,
Thực an lạc mun phần.

206 - Excellente est la rencontre avec des saints Ariya; leur compagnie est toujours bnfique ; ne voyant pas les fous, on sera toujours heureux .

206. Es ist angenehm, Edle zu treffen; In ihrer Gesellschaft ist man immer glcklich; Dadurch, da man keine Narren trifft , ist man glcklich auf Dauer.

207. Đi chung với người ngu, chẳng lc no khng lo buồn ; Ở chung với kẻ ngu, khc no ở chung với qun địch; Ở chung với người tr, vui như hội ngộ với người thn.

Truly he who moves in company with fools
grieves for a long time.
Association with the foolish
is ever painful as with a foe.
Happy is association with the wise,
even like meeting with kinsfolk. -- 207

207. Sống với kẻ si m,
Ắt bốn bề sầu tủi.
Gần gũi người ngu muội,
Khổ như gần kẻ th.
Thn cận bậc tr tu,
Vui như gặp thn thuộc.

207 - En vrit, celui qui marche en compagnie des fous sattriste pour longtemps, l'association avec les fous est toujours douloureuse, telle l'association avec un ennemi; heureuse est l'association avec un sage (dhira), comme est la rencontre avec des parents.

207. Wenn man mit einem Narren zusammen lebt, hat man lange Kummer; Der Umgang mit Narren ist leidvoll, so wie mit einem Feind fast immer; Glcklich ist man im Umgang mit Weisen, so wie in einer Begegnung mit Verwandten.

208. Đng thật như vậy(128) : Người hiền tr, người đa văn, người tr giới chn thnh v bậc Thnh giả, được đi theo những bậc thiện nhn, hiền tuệ ấy, khc no mặt trăng đi theo quỹ đạo tinh t.

CT (128): Cu ny l cu tiếp liền 2 cu trn .

Therefore:- With the intelligent, the wise, the learned,
the enduring, the dutiful and the Ariya -
with a man of such virtue and intellect
should one associate,
as the moon (follows) the starry path. -- 208

208. Nn gần bậc hiền tr,.
Bậc tr giới đa văn,
Bậc đạo hạnh, thnh tăng,
Bậc thiện nhơn, tc tr,
Thn cận vậy thật qu,
Như trăng theo đường sao.

208 - En vrit, il faut suivre les Ariya, qui sont intelligents, sages, instruits, sincres et respectueux, comme la lune suit le chemin des toiles.

208. Deswegen folgt dem weisen Mensch, der klug, gelehrt, duldend, pflichtbewut, edel, intelligent, rechtschaffend ist, wie der Mond dem Kurs der Sterne des Tierkreiszeichens folgt.

Phẩm XV

Trọn bộ 6 quyển
Quyển hạ
Quyển 6
Quyển 5
Quyển 4
Quyển 3
Quyển 2
Quyển 1
Phẩm XXVI - PHẨM B LA MN- VERSETS SUR LE BRAHMANE
Phẩm XXV - PHẨM TỲ KHEO- VERSETS SUR LE BHIKKOU
Phẩm XXIV - PHẨM THAM I - VERSETS SUR LA SOIF
Phẩm XXIII - PHẨM VOI RỪNG
Phẩm XXII - PHẨM ỊA NGỤC
Phẩm XXI - PHẨM TẠP LỤC
Phẩm XX - PHẨM CHNH ẠO
Phẩm XVIII - PHẨM CẤU UẾ
Phẩm XVII - PHẨM PHẪN NỘ
Phẩm XVI
Phẩm XIX - Phẩm Php Trụ
Phẩm XIV
Phẩm XIII
Phẩm Tinh Cần
Phẩm song yếu
PHẨM TM - CITTA VAGGA - MIND
PHẨM TỰ NG - ATTA VAGGA - THE SELF
PHẨM NGU SI - BĀLA VAGGA
PHẨM NGN - SAHASSA VAGGA
PHẨM HOA HƯƠNG - VERSET SUR LES FLEURS
PHẨM HIỀN TR - PANDITA VAGGA
PHẨM GI YẾU - JARAA VAGGA
PHẨM C - PAAPA VAGGA
PHẨM A-LA-HN - ARAHANTA VAGGA
PHẨM ĐAO TRƯỢNG - DANDA VAGGA
Phần 3
Phần 2
Phần 1
KINH TẠP A HM
Bi 9
Bi 8
Bi 7
Bi 6
Bi 5
Bi 4
Bi 3
Bi 2
Bi 10
Bi 1


KINH TẠP A-HM

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Bt Đại Nhn Gic

YẾU GIẢI KINH A DI Đ

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Bt Đại Nhn Gic

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Bt Đại Nhn Gic

Kinh Php c
Website: http://chuavanhanh.free.fr
Email: chuavanhanh@free.fr