Trang chủ En franais Tin tức Hnh ảnh Thơ Văn m nhạc
Kinh Php c
Phẩm XI
JARAA VAGGA - OLD AGE - PHẨM GI (93)
CT (93): Ni về sự gi.


146. Lm sao vui cười, c g thch th, khi ở trong ci đời lun lun bị thiu đốt (94) ; Ở trong chỗ tối tăm bưng bt(95) , sao khng tm tới nh quang minh(96)?

CT (94): Thế giới bị 11 thứ lửa ny thường thiu đốt : tham (raga), sn (dosa), si (moha), bệnh (vyad-hi), lo (jara), tử (marana), sầu (soda), bi (Pariv-eda), khổ (dukkha), ưu (domandsa), no (upya-sa).
CT (95): V v minh.
CT (96): Dụ tr tuệ.

What is laughter, what is joy,
when the world is ever burning?
Shrouded by darkness,
would you not seek the light? -- 146

146. Hn hoan vui th g,
Khi trần gian hực lửa?
Tối tăm mi vy bủa,
Sao khng tm nh sng?

146- Quel rire, quelle exultation peut-il y avoir, alors que le monde brle jamais ? tant submerg par l'obscurit, pourquoi ne cherchez-vous pas la lumire ?

146. Was fr ein Lachen, warum Freude bei diesen immerwhrenden Flammen? Von Dunkelheit umschlossen , warum suchst du keine Leuchte?

147. Hy ngắm ci thn trang sức ny chỉ l đống xương(97) lở li(97), chồng chất tật bịnh m người ta tưởng l m i(99), ci thn ấy tuyệt đối khng c g trường tồn.

CT (97): Chn chổ nơi thn : hai mắt, hai mũi, hai tai, miệng, đường đại, đường tiểu.
CT (98): Thn ny do trn 300 đốt xương hợp thnh.
CT (99): Lầm nghĩ thn ny mỹ lệ m đềm.

Behold this beautiful body, a mass of sores,
a heaped-up (lump), diseased, much thought of,
in which nothing lasts, nothing persists. -- 147

147. Nhn hnh hi xinh đẹp,
Một khối nặng khổ đau,
Bịnh tật, nhiều lo nghĩ,
C g vĩnh cửu đu!

147 - Vois ce corps par, masse de souffrances, masse dinfirmit, auquel constamment s'applique la psych, duquel rien ne dure, rien ne persiste.

147. Schau diese schne Gestalt an, die aber ein Haufen eiternder Wunden beherbergt; sie ist krank, aber der Gegenstand vieler Vorstze, wo da nichts Bestndiges oder Gewisses ist.

148. Ci hnh hi gi yếu ny l ci rừng gi tập trung bịnh tật, dễ hư nt; Đ c tụ tất c tn, c sinh tất c tử.

Thoroughly worn out is this body,
a nest of diseases, perishable.
This putrid mass breaks up.
Truly, life ends in death. -- 148

148. Thn xc ny kiệt quệ,
Ổ tật bịnh hoại hư,
Khối nhiễm tan r,
Chết kết thc mạng người!

148- Compltement use, cette forme, nid de maladies, prissable, masse putride, se brisera. En vrit, la vie se termine dans la mort.

148. Zermrbt ist der Krper, ein Nest von Krankheiten, in Auflsung; Diese verderbliche Anhufung fllt mit Sicherheit auseinander; denn das Leben ist vom Tod umschlossen.

149. Tri hồ l (tri bầu) về ma thu th kh rụng ; thn ny cũng vậy, rốt cuộc chỉ cn một đống xương mu lng hạc, r thật chẳng c g vui.

Like gourds cast away in autumn
are these dove-hued bones.
What pleasure is there
in looking at them? -- 149

149. Những que xương trắng đục,
Như tri bầu ma thu,
Bị vất nằm lăn lc,
Vui sướng g ngắm ư!

149- Comme des courges jetes en automne, ces os gristres ; Quel plaisir les regarder ?

149. Wenn du jene Knochen siehst, abgelegt wie Flaschenkrbisse im Herbst, taubengrau ; welche Freude das anzusehen?

150. Thn ny l ci thnh xy bằng xương cốt, t qut bằng mu thịt, để cất chứa sự gi v sự chết, ng mạn v dối gian(100).

CT (100) : Hư ngụy (makkho), xưa dịch l che lấp (phủ).

Of bones is (this) city made,
plastered with flesh and blood.
Herein are stored decay, death,
conceit, and detraction. -- 150

150. Thnh ny xy bằng xương,
Trt t bằng thịt mu,
Gi chết v kiu mạn,
Hủy bng chứa nơi đy.

150- D'os est faite cette cit, habille de chair et de sang. L dedans sont dposs le dclin, la mort, la suffisance, le dnigrement.

150. Eine Stadt aus Knochen, bedeckt mit Fleisch und Blut, ihre verborgenen Schtze sind darin: Stolz und Verachtung, Alter und Tod.

151. Ci xe vua đi d được trang hong lộng lẫy cũng phải hư hoại, thn ny d c trau tria cũng phải gi yếu; Chỉ trừ php của bậc thiện nhn(101) l khng bị suy gi m cứ di chuyển từ người lnh ny sang người lnh khc.

CT (101) : Chỉ Phật, Bch chi, La hn.

Even ornamented royal chariots wear out.
So too the body reaches old age.
But the Dhamm of the Good grows not old.
Thus do the Good reveal it among the Good. -- 151

151. Xe vua đẹp sẽ cũ,
Thn xc ny sẽ gi,
Php thiện nhơn bất lo,
Do thiện nhơn truyền ra.

151- Mme les chars royaux orns s'usent, le corps aussi arrive la vieillesse ; mais le Dhamma du sage ne dcline point, ainsi que les Sages le rvle parmi les Sages.

151. Sogar prchtig ausstaffierte knigliche Kutschen verschleien, so auch der Krper, der dem Alter unterworfen ist; Aber der Dhamma der Guten ist nicht dem Alter unterworfen; so vermitteln es die Guten den Gebildeten.

152. Người ngu t nghe, km học, suốt đời như tru, gn thịt dẫu lớn mạnh m tr tuệ khng tăng thm.

The man of little learning grows old like the ox.
His muscles grow; his wisdom grows not. -- 152

152. Người t nghe km học,
Pht triển như tru b,
Thịt xương ngy một to,
Tr tuệ chẳng tăng trưởng.

152- Cet homme de petit savoir vieillit comme le buf ; ses muscles croissent, sa sagesse ne s'accrot pas.

152. Der Mann, der nicht zuhrt, keine Ausbildung durchmacht, reift wie ein Ochse; Seine Muskeln wachsen, aber seine Erkenntnisse nicht.

153. Ta lang thang trong vng lun hồi qua bao kiếp sống, tm mi m khng gặp kẻ lm nh; Đau khổ thay kiếp sống cứ ti diễn mi !

Through many a birth I wandered in Sa'msaara,
seeking, but not finding, the builder of the house.
Sorrowful is it to be born again and again. -- 153

153. Lang thang bao kiếp sống,
Ta tm kẻ xy nh,
Tm mi vẫn khng ra,
Nn lun hồi đau khổ.

153- A travers tant de naissances, j'ai err dans le Samsara, cherchant mais ne trouvant pas le btisseur de cette maison ; Pleine de souffrance est la naissance rpte.

153. Den Kreis vieler Geburten durchwanderte ich ohne Lohn, ohne Rast, auf der Suche nach dem Hausbauer; Wiedergeburt ist qualvoll.

154. Hỡi kẻ lm nh! Nay ta gặp được ngươi rồi; Ngươi khng thể lm nh nữa. Cột v đn tay của ngươi đều gy cả, nc v x nh của ngươi đ tan vụn rồi; Ta đ chứng đắc Niết bn, bao nhiu dục i đều dứt sạch(102).

CT (102): Đy l lời đức Thch ca khi thnh đạo, tm sinh hoan hỷ m ni ra. Sau ny c lần nhn ngi A-nan hỏi nn Phật ni lại lời đ. Kẻ lm nh chỉ nguyn nhn lun hồi, lng tnh dục, nh l chỉ thn thể, rui m l chỉ cc thứ dục khc, ko cột l chỉ v minh.

O house-builder! Thou art seen.
Thou shalt build no house again.
All thy rafters are broken.
Thy ridge-pole is shattered.
My mind has attained the Unconditioned.
Achieved is the end of craving. -- 154

154. Hỡi kẻ lm nh kia! (1)
Ta thấy mặt ngươi rồi,
Rui m (2) đn dng (3) gy,
Ngươi hết lm nh thi,
Tm ta chừ tịch tịnh,
Tham i dứt bặt rồi.

(1) i dục ; (2) Phiền no;
(3) V minh

154- btisseur de maison, vous tes vu, vous ne construirez plus de maison ; toutes les poutres sont casses, ton fate est bris, vers la dissolution va ma psych ; L'extinction de la soif, je l'ai atteinte.

154. Hausbauer, du bist entdeckt! Du wirst kein Haus mehr bauen; All deine Sparren sind zerbrochen, der Firstbalken zerstrt; dahingegangen in die 'Formlosigkeit', ist der Geist am Ende der Begierde angelangt.

155. Lc thiếu nin cường trng đ khng kiếm ra ti của, cũng chẳng lo tu hnh, th khi gi chẳng khc g con c gi bn bờ ao, khng kiếm ra mồi, phải ủ rũ chết mn.

They who have not led the Holy Life,
who in youth have not acquired wealth,
pine away like old herons
at a pond without fish. -- 155

155. Lc trẻ khng phạm hạnh,
Tiền của chả gp gom,
Như c gi ủ rũ,
Bn hồ khng c tm!

155 - Ceux qui n'ont pas men dans leur jeunesse la vie de chastet et qui n'ont pas acquis de biens, languissent bel lge comme de vieux hrons au bord d'un lac sans poissons.

155. Sie leben weder das reine Leben in ihrer Jugend, noch kommen sie zu Reichtum und schwinden im Alter so dahin wie alte Reiher in einem ausgetrockneten, abgefischten See.

156. Lc thiếu nin cường trng đ khng kiếm ra ti của, cũng chẳng lo tu hnh, nn khi gi nằm xuống, dng ngươi như cy cung gy, cứ buồn than về dĩ vng.

They who have not led the Holy Life;
who in youth have not acquired wealth,
lie like worn-out bows,
sighing after the past. -- 156

156. Lc trẻ khng phạm hạnh,
Tiền của chả gp gom,
Như cnh cung mn gy,
Than dĩ vng chẳng cn!

156- Ceux qui n'ont pas men dans leur jeunesse la vie de chastet ou qui n'ont pas acquis de biens, gisent bel ge comme des arcs hors d'usage, ils soupirent aprs le pass.

156. Sie leben weder das reine Leben in ihrer Jugend, noch kommen sie zu Reichtum und liegen im Alter so herum wie verschliessende Bogen , und jammern ber alte Zeiten.

PHẨM GI YẾU - JARAA VAGGA

Trọn bộ 6 quyển
Quyển hạ
Quyển 6
Quyển 5
Quyển 4
Quyển 3
Quyển 2
Quyển 1
Phẩm XXVI - PHẨM B LA MN- VERSETS SUR LE BRAHMANE
Phẩm XXV - PHẨM TỲ KHEO- VERSETS SUR LE BHIKKOU
Phẩm XXIV - PHẨM THAM I - VERSETS SUR LA SOIF
Phẩm XXIII - PHẨM VOI RỪNG
Phẩm XXII - PHẨM ỊA NGỤC
Phẩm XXI - PHẨM TẠP LỤC
Phẩm XX - PHẨM CHNH ẠO
Phẩm XVIII - PHẨM CẤU UẾ
Phẩm XVII - PHẨM PHẪN NỘ
Phẩm XVI
Phẩm XV
Phẩm XIX - Phẩm Php Trụ
Phẩm XIV
Phẩm XIII
Phẩm Tinh Cần
Phẩm song yếu
PHẨM TM - CITTA VAGGA - MIND
PHẨM TỰ NG - ATTA VAGGA - THE SELF
PHẨM NGU SI - BĀLA VAGGA
PHẨM NGN - SAHASSA VAGGA
PHẨM HOA HƯƠNG - VERSET SUR LES FLEURS
PHẨM HIỀN TR - PANDITA VAGGA
PHẨM C - PAAPA VAGGA
PHẨM A-LA-HN - ARAHANTA VAGGA
PHẨM ĐAO TRƯỢNG - DANDA VAGGA
Phần 3
Phần 2
Phần 1
KINH TẠP A HM
Bi 9
Bi 8
Bi 7
Bi 6
Bi 5
Bi 4
Bi 3
Bi 2
Bi 10
Bi 1


KINH TẠP A-HM

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Bt Đại Nhn Gic

YẾU GIẢI KINH A DI Đ

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Bt Đại Nhn Gic

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Php c

Kinh Bt Đại Nhn Gic

Kinh Php c
Website: http://chuavanhanh.free.fr
Email: chuavanhanh@free.fr