Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22 

An lập               安立     pratisthā
Thiết định, dựng lập, thiết định nhất thời, ấn định. Giáo lư hay tướng trạng về thực tại được tạo lập qua ư thức phân biệt - nghĩa là ngôn ngữ, cho dù có nói về siêu việt thực tại, nhưng vẫn là thứ được dựng lập tạm thời.

An lập chân như               安立眞如    
Giáo lư an định về chân như. Nỗ lực truyền đạt giáo lư chân như qua sự phân biệt của ngôn ngữ. Là 1 trong 2 loại chân như được đề xướng trong Kinh luận Duy thức. Khía cạnh giáo lư nầy thường đi cùng với giáo lư Nhị thừa.

An nhẫn               安忍    kṣamāma, kṣānti
Chịu đựng nghịch cảnh với sự trầm tĩnh.

An nhiên              安然    
Yên ổn vô sự. An nhiên tự tại.

An trú               安住     sthiti
Hàng phục, thúc liễm thân tâm; an định tâm thức. Kiên định. Trạng thái an định tâm thức trong đó không bị dao động bởi mọi khó khăn, và duy tŕ sự an định triệt để trong suốt thời gian thiền định.

Anh lạc          necklace of precious stones    瓔珞    Muktāhāra
Đồ trang sức được kết bằng hoa hoặc châu ngọc, có thể đội trên đầu, đeo ở cổ, ở ngực hoặc tay, chân...

Anh nhi hành              嬰兒行    dahra-caraṇa
Là một trong năm hạnh tu của Bồ tát được liệt kê trong kinh Niết bàn. Có hai nghĩa là lợi ḿnh và lợi người. Lợi ḿnh là làm việc không phân biệt, cũng như con trẻ làm việc, cho nên gọi là Anh nhi hạnh; c̣n đứng về phương diện lợi người mà giải thích, th́ đối với người, trời, thanh văn, duyên giác, Bồ tát xót thương họ cũng như thương con trẻ, nên phát khởi tâm đại bi mà hoá độ họ, cho nên gọi là Anh nhi hạnh.

Ác đạo          evil destiny    惡道    
Con đường xấu. Chỉ con đường mà kẻ làm điều xấu, sau khi chết phải đi, đó là địa ngục, ngạ quỷ và súc sinh.

Ác đạo chướng              惡道障    
Là một trong năm thứ chướng ngại. Chỉ sự sinh vào đường ác là ngăn trở việc tu hành Phật đạo. Ác đạo, chỉ ba đường ác địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh, sinh vào những nơi này th́ khó mà được nghe Phật pháp.

Ác giác              惡覺    
Tư tưởng xấu ác.

Ác hành      Conduite méchante    Evil behavior    惡行    
Hành vi bất lương. Phật giáo đối với tất cả nghiệp bất thiện của thân, ngữ, ư, theo thứ tự gọi là thân ác hành, ngữ ác hành, ư ác hành.

Ác khẩu              惡口    
Một trong mười điều ác. Thốt ra những lời cục cằn thô lỗ, lắng nhiếc người khác. Nói những lời khiến người khác buồn phiền, đau khổ, gây chia rẻ. Nói lời chê bai, thị phị, dua nịnh...

Ác khí              惡氣    
Cái khí tức bực bứt rứt không lộ ra ngoài, cố kết trong ḷng.

Ác kiến          wrong view    惡見     dṛś、mithyā-dṛṣṭi
C̣n gọi là Bất chính kiến. Chỉ cho cái thấy biết quanh co xấu ác, cũng tức là cái thấy biết trái với chân lí.

Ác ma              惡魔    Māra
Loài ác thần, ác quỷ hay phá hoại tâm chí cầu đạo, ngăn trở việc thiện và phá hoại thân mệnh của ḿnh và người. Cũng gọi chung những người ác, việc ác, thần ác quấy phá người tu hành.

Ác nghiệp      Karma négatif        惡業    Akusala
Những hành động, lời nói và suy nghĩ xấu.
Chỉ chung những điều xấu do thân, khẩu và ư tạo ra, tức là thân nghiệp, khẩu nghiệp và ư nghiệp, sau này ta sẽ chịu hậu quả xấu.

Ác thế              惡世    
Đời xấu ác. Thời nay, phiền năo và tà kiến bốc cháy, tuổi thọ của người ta ngắn ngủi, khổi nhiều mà vui ít.

Ác thú          evil destinies    惡趣    Durgati
Cũng gọi là Ác đạo. Thú có nghĩa là đi tới. Do ác nghiệp dắt dẫn mà đi tới chỗ phải đến và chỗ đó xấu xa, đau khổ. Địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh là ba ác thú, ba ngả ác, là những nơi thuần tuư v́ ác nghiệp mà phải đi tới; trong đó y theo tức giận đi đến địa ngục, y theo tham muốn đi đến ngạ quỷ, y theo ngu si đi đến súc sinh.

Ác tri thức      ami néfaste ou ami du mal    good and virtuous friend    悪知識    pāpa-mitra
Bạn xấu, tức là kẻ ác đức nói các pháp ác, pháp tà kiến khiến người ta bị hăm vào đường ma.
Kinh Trường A hàm nêu lên 6 loại bạn xấu: nói những lời dối trá, thích những chỗ vắng vẻ kín đáo, dụ dỗ người khác, bàn mưu tính kế lấy của người khác, mưu đồ lợi riêng, thích vạch lỗi lầm của người khác.

Ái      Aimer    Love    愛    Tṛṣṇā
Tham luyến chấp trước tất cả sự vật. Gồm có bốn thứ: thân ái (Pema), dục ái (Rati), ái dục (Kāma), và khát ái (Taṇhā). Cái gọi là ái là nói đến t́nh yêu có quan hệ thân tộc huyết thống đối với ḿnh; c̣n cái gọi là thân ái là nói về t́nh bạn đối với người khác; dục lạc là t́nh yêu đối với một nhân vật đặc biệt nào đó; ái dục là chuyên chỉ t́nh yêu v́ quá say đắm đến nỗi thành si t́nh.


Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22