Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10 

Ác đạo          evil destiny    惡道    
Con đường xấu. Chỉ con đường mà kẻ làm điều xấu, sau khi chết phải đi, đó là địa ngục, ngạ quỷ và súc sinh.

Ác đạo chướng              惡道障    
Là một trong năm thứ chướng ngại. Chỉ sự sinh vào đường ác là ngăn trở việc tu hành Phật đạo. Ác đạo, chỉ ba đường ác địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh, sinh vào những nơi này th́ khó mà được nghe Phật pháp.

Ác giác              惡覺    
Tư tưởng xấu ác.

Ác hành      Conduite méchante    Evil behavior    惡行    
Hành vi bất lương. Phật giáo đối với tất cả nghiệp bất thiện của thân, ngữ, ư, theo thứ tự gọi là thân ác hành, ngữ ác hành, ư ác hành.

Ác khẩu              惡口    
Một trong mười điều ác. Thốt ra những lời cục cằn thô lỗ, lắng nhiếc người khác. Nói những lời khiến người khác buồn phiền, đau khổ, gây chia rẻ. Nói lời chê bai, thị phị, dua nịnh...

Ác khí              惡氣    
Cái khí tức bực bứt rứt không lộ ra ngoài, cố kết trong ḷng.

Ác kiến          wrong view    惡見     dṛś、mithyā-dṛṣṭi
C̣n gọi là Bất chính kiến. Chỉ cho cái thấy biết quanh co xấu ác, cũng tức là cái thấy biết trái với chân lí.

Ác ma              惡魔    Māra
Loài ác thần, ác quỷ hay phá hoại tâm chí cầu đạo, ngăn trở việc thiện và phá hoại thân mệnh của ḿnh và người. Cũng gọi chung những người ác, việc ác, thần ác quấy phá người tu hành.

Ác nghiệp      Karma négatif        惡業    Akusala
Những hành động, lời nói và suy nghĩ xấu.
Chỉ chung những điều xấu do thân, khẩu và ư tạo ra, tức là thân nghiệp, khẩu nghiệp và ư nghiệp, sau này ta sẽ chịu hậu quả xấu.

Ác thế              惡世    
Đời xấu ác. Thời nay, phiền năo và tà kiến bốc cháy, tuổi thọ của người ta ngắn ngủi, khổi nhiều mà vui ít.

Ác thú          evil destinies    惡趣    Durgati
Cũng gọi là Ác đạo. Thú có nghĩa là đi tới. Do ác nghiệp dắt dẫn mà đi tới chỗ phải đến và chỗ đó xấu xa, đau khổ. Địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh là ba ác thú, ba ngả ác, là những nơi thuần tuư v́ ác nghiệp mà phải đi tới; trong đó y theo tức giận đi đến địa ngục, y theo tham muốn đi đến ngạ quỷ, y theo ngu si đi đến súc sinh.

Ác tri thức      ami néfaste ou ami du mal    good and virtuous friend    悪知識    pāpa-mitra
Bạn xấu, tức là kẻ ác đức nói các pháp ác, pháp tà kiến khiến người ta bị hăm vào đường ma.
Kinh Trường A hàm nêu lên 6 loại bạn xấu: nói những lời dối trá, thích những chỗ vắng vẻ kín đáo, dụ dỗ người khác, bàn mưu tính kế lấy của người khác, mưu đồ lợi riêng, thích vạch lỗi lầm của người khác.

Ái dục      Attachement, Désir    Attachment, Desire    愛欲    Tṛṣṇā, toṣayati, priya
Đồng nghĩa với ái trước, ái nhiễm, ái chấp. Sự tham ái, đắm say dục lạc.

Ái trước          love and attachment; strong attachement    愛著    Rāga
Bị vướng mắc, bị trói buộc, bị dính chặt vào các thứ tỉnh cảm ân ái.

Bạch liên xă      Société du Lotus Blanc    the white lotus society    白蓮社    
Đạo tràng tu tập theo pháp môn niệm Phật. C̣n gọi là Bạch liên hoa xă, Liên xă: Đạo tràng hoa sen trắng.
Khởi nguyên từ thời Đông Tấn, do ngài Huệ Viễn ở Lô Sơn chủ trương, tập hợp những người cùng chung chí hướng tu tập lại một chỗ để niệm Phật, về sau h́nh thức tu tập này thịnh hành và lấy danh xưng là Bạch liên xă.
Đời Đông Tấn, niên hiệu Thái nguyên thứ 9 (384 dl), ngài Huệ Viễn đến Lô Sơn, trú ở Hổ Khê, chùa Đông Lâm, mọi người kính mộ đức độ của ngài vân tập về chùa cùng tu học rất đông. Niên hiệu Nguyên Hưng năm đầu (402 dl), số người đến tu gồm có cả tăng lẫn tục, như Huệ Vĩnh, Huệ Tŕ, Lưu Di Dân, Lôi Thứ Tông... cả thảy 123 người. Tất cả cùng kéo đến tinh xá đài Bát Nhă, quỳ trước tượng Phật A Di Đà lập thệ nguyện tinh chuyên tu tập niệm Phật tam muội cho đến ngày văng sinh Tây phương. Lúc ấy, do trước chùa có một cái ao trồng toàn hoa sen trắng, lại nguyện cùng nhau văng sinh về Cực lạc Liêng bang, cho nên mới lấy hiệu là Bạch liên xă. Về sau, tiếng đồn ngày càng vang khắp, tạo thành nhân duyên hưng thịnh pháp môn Tịnh độ. Từ đời nhà Đường, Tống trở về sau pháp môn này càng hưng thịnh hơn nữa, và lịch sử đă suy tôn ngài Huệ Viễn là sơ tổ của Liên xă, đồng thời cũng là sơ tổ của Tịnh độ tông tại Trung Hoa.

Bạch y      adepte en blanc,    White clothing    白衣    avadāta-vasana
Nguyên ư là áo mầu trắng, được chuyển dụng mà gọi người mắc áo trắng, tức chỉ những người tại gia. Thông thường, người Ấn độ đều cho áo mầu trắng tinh là sang, cho nên, ngoài tăng lữ ra, tất cả đều mặc áo trắng, từ đó, gọi người tại gia là bạch y, trong kinh Phật phần nhiều cũng dùng từ ngữ bạch y để thay cho người tại gia.

Bản giác           original enlightenment    本覺    
Tính giác sẵn có. Là cái bản tính từ xưa đến nay vẫn trong sạch sáng suốt, không bị phiền năo mê vọng nhiễm ô chi phối, ảnh hưởng.

Bất cộng pháp              不共法    aveṇika-buddha-dharma
Bất cộng có nghĩa là riêng một ḿnh, chỉ có một. Bất cộng pháp là những pháp, những năng lực hoặc những đặc tính mà chỉ có chư Phật và Bồ-tát mới có, c̣n hàng phàm phu, nhị thừa… không có hoặc chưa thành tựu những pháp này.
Luận Đại Tỳ-bà-sa (Abhidharma-mahāvibhāṣā-śa-stra) nói Phật và Bồ-tát có 18 pháp bất cộng, là: Thập lực (mười lực), Tứ vô sở uư (bốn năng lực đưa tới sự không sợ hăi), Đại bi (t́nh thương lớn), Tam niệm trụ (an trụ trong ba niệm).
(Xem 18 pháp bất cộng)

Ba la đề mộc xoa              波羅提木叉    Pratimokṣa
Là một trong những giới luật mà các tỳ kheo và tỳ kheo ni phải giữ, nhưng tăng ni khác nhau. Khi tỳ kheo phạm giới này, phải hướng vào vị tỳ kheo thanh tịnh khác để giải bày sám hối, là một thứ tội nhẹ, liên quan đến với ăn uống hằng ngày.

Bát chánh đạo      Noble Sentier Octuple    Noble Eightfold Path    八正道    Aṣṭāṅgika-mārga
Con đường tám nhánh để giải thoát khỏi Khổ (sa. duḥkha), là chân lư cuối cùng của Tứ diệu đế.

Bát Chánh Đạo bao gồm:
1. Chánh kiến : Ǵn giữ một quan niệm xác đáng về Tứ diệu đế và giáo lư vô ngă.
2. Chánh tư duy : Suy nghĩ hay có một mục đích đúng đắn, suy xét về ư nghĩa của bốn chân lư một cách không sai lầm.
3. Chánh ngữ : Không nói dối hay không nói phù phiếm.
4. Chánh nghiệp Tránh phạm giới luật.
5. Chánh mệnh : Tránh các nghề nghiệp liên quan đến sát sinh (giết hại sinh vật) như đồ tể, thợ săn, buôn vũ khí, buôn thuốc phiện.
6. Chánh tinh tiến : Phát triển nghiệp tốt, diệt trừ nghiệp xấu.
7. Chánh niệm : Tỉnh giác trên ba phương diện Thân, Khẩu, Ư;
8. Chánh định : Tập trung tâm ư đạt bốn định xuất thế gian.



Trang : 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10