Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Thiện thệ              善逝    sugata
Một trong 10 hiệu của Phật.
C̣n gọi là Thiện khứ, Thiện giải, Thiện thuyết vô hoạn, Hảo thuyết, Hảo khứ.
Có nghĩa là Đức Phật khéo léo đi vào trong các loại thiền định thâm sâu và vô lượng trí tuệ vi diệu.
Sugata c̣n có ư là khéo léo thuyết giảng. Đức Phật luôn thuyết giảng về thật tướng của các pháp, không bao giờ nói những pháp đắm nhiễm ái dục. Đức Phật thường quan sát năng lực trí tuệ của đệ tử để thuyết pháp thích hợp, hoặc dạy bố thí, hoặc dạy niết-bàn, cho đến các pháp 5 uẩn, 12 nhân duyên, tứ diệu đế... để dẫn dắt đệ tử đi trên con đường tiến tới Phật quả.
Thiện thệ c̣n có nghĩa là đă thật sự đến bờ bên kia, không c̣n trở lại biển sinh tử này nữa.