Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Dị thục              異熟    vipāka
Từ dùng để chỉ chung cho quả báo của cái nhân thiện hay ác đă tạo ra từ đời trước. V́ quả khi chín (thục) th́ tính chất lại khác (dị) với nhân nên gọi là Dị thục.
Kết quả đă chín (dị thục) của nghiệp thiện và bất thiện.
Do nghiệp nhân th́ có thiện, có ác, nhưng quả báo th́ có đủ các tính chất vô kư, phi thiện, phi ác; và do thụ thuộc vào những tác nhân khác loại mà đưa tới sự chín muồi, nên gọi là Dị thục.
Câu-xá luận nói: ‘Khi nghiệp đă tạo đi đến thời gian cho kết quả, nó biến thái rồi mới chín, cho nên gọi là Dị thục. Nghĩa là, nghiệp sau khi được nấu chín (tức là đến lúc phát sinh quả báo), cái phát sinh từ đó được gọi là dị thục. Nói cách khác, khi quả là cái đă chín, nó được gọi là dị thục sinh. Quả báo có được khác loại với nghiệp nhân, v́ nó đă được nấu chín (đă biến thái), nên gọi là Dị dục’.
Thành Duy thức luận thuật kư nói Dị thục có ba nghĩa:
1. Biến dị thục: Nghĩa là khi nghiệp nhân đă tạo đi đến thời gian cho kết quả, nó đă biến thái rồi (được nấu chín rồi).
2. Dị thời thục: Nghĩa là nghiệp nhân phải cần có thời gian mới cho kết quả (quả cần có thời gian mới chín).
3. Dị loại thục: Quả khi đă chín khác loại với nhân, v́ nhân đă bị nấu chín.
Thức A-lại-da c̣n gọi là Dị thục thức.