Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Thất giác chi      sept bodhyanga        七覺支    saptabodhyaṇgāni
Thất giác chi, tiếng Phạm saptabodhyaṇgāni: Bảy pháp tu hành hướng đến quả vị giác ngộ. Trong 7 khoa phần của 37 phẩm đạo, 7 pháp này thuộc khoa phần thứ 6. Tên gọi đầy đủ là Thất đẳng giác phần, hoặc Thất biến giác chi, c̣n gọi là Thất bồ đề phần, Thất giác phần, Thất giác ư, Thất giác…
1. Trạch pháp giác chi, Phạm dharma-pravicaya-sambodh-yaṅga: Trạch có nghĩa là lựa chọn, dùng trí tuệ quán sát các pháp để phân biệt pháp nào chân thật, pháp nào giả dối, để không bị lầm lẫn nắm giữ những pháp hư nguỵ để tu tập.
2. Tinh tiến giác chi, Phạm virya-sambodh-yaṅga: Tinh là không tạp nhiễm, là thanh tịnh; tiến là không gián đoạn. Đối với sự tu tập, luôn luôn nỗ lực tinh tiến, không bao giờ lười biếng hay có ư niệm bỏ cuộc. Nhưng sự nỗ lực tinh tiến này hoàn toàn có trí tuệ, không nỗ lực làm những việc vô ích, như khổ hạnh ép xác, mà nỗ lực tinh tiến trong chánh pháp, chuyên tâm nhất ư, không dừng nghỉ.
3. Hỷ giác chi, Phạm prīti-sambodh-yaṅga: Hỷ là vui vẻ, hoan hỷ. Tâm khế ngộ với pháp chân thật cho nên đạt được niềm an vui, hạnh phúc; biết rơ pháp này không phải là pháp điên đảo, do đó càng vui thích hơn khi được an trú trong chính pháp.
4. Khinh an giác chi, Phạm praśrabahi-sambodh-yaṅga: C̣n gọi là Trừ giác chi. Trừ có nghĩa là đoạn trừ, cắt đứt. Tức là đoạn trừ tất cả mọi nhận thức sai lầm, phiền năo và ḿnh biết rơ ḿnh đă đoạn trừ được tất cả các pháp hư nguỵ, thiện căn càng tăng trưởng trong chính pháp.
5. Xả giác chi, Phạm upekṣā-sambodh-yaṅga: Xả là từ bỏ, tức là từ bỏ tất cả những nhận thức, những vướng mắc, tham muốn ngoại cảnh, nhận biết rơ ràng ḿnh không c̣n theo đuổi hay nhớ nghĩ đến các pháp hư nguỵ, không thật.
6. Định giác chi, Phạm samādhi-sambodh-yaṅga: Định là thiền định, tức là khi hành giả tu tập đạt được thiền định th́ phát sinh khả năng nhận biết ở trong các thiền không có phiền năo, vọng tưởng.
7. Niệm giác chi, Phạm smṛiti-sambodh-yaṅga: Niệm là ghi nhớ, tức là hành giả tu tập các pháp, phát sinh khả năng nhận biết, ghi nhớ các pháp khiến cho định và tuệ bằng nhau, không hôn trầm, không trạo cử.