Từ điển Phật học

Chủ trương
Thích Nguyên Lộc

Biên tập
Thích Nguyên Hùng
Viên Lợi
Tuệ Lạc


Chùa Vạn Hạnh
3 rue du Souvenir Français
44800 Saint Herblain
Email vanhanh@vanhanh.fr
Site http://www.vanhanh.fr

 Tìm theo chữ  

Tiếng Việt
Français
English
中文
Sankrit,Pali

 Tìm theo vần 
a b c e f g h i 
j k l m n o p q 
r s t u v w x y z 

 Tìm theo đề tài :
Phật và Bồ TátKinh tạngTên, địa danhTừ phật học

Song ngữ
VN-FRVN-ENVN-CHFR-VNFR-ENEN-VNEN-FR
Niết bàn      Nirvāṇa    Nirvāṇa    涅槃    Nirvāṇa
Niết-bàn nguyên nghĩa chỉ cho sự thổi tắt, hoặc biểu thị trạng thái thổi tắt. Phật giáo dùng từ này để biểu thị trạng thái lửa phiền năo thiêu đốt đă bị dập tắt hoàn toàn, là cảnh giới hoàn toàn giác ngộ, cảnh giới hoàn toàn không có khổ đau. Cảnh giới này vượt ngoài sinh tử (mê giới), cũng là mục đích thực tiễn cuối cùng của Phật giáo, cho nên được xếp vào một trong những pháp ấn, gọi là Niết-bàn tịch tĩnh.

Tuỳ theo trạng thái Niết-bàn đạt được mà người ta chia ra nhiều loại Niết-bàn khác nhau. Niết-bàn không thể diễn đạt bằng ngôn ngữ, tư duy phân biệt, nhưng nó là một trạng thái có thật, và ai cũng có thể đạt được, nhờ vào sự diệt trừ một cách hoàn toàn những phiền năo. Nếu đă trừ diệt hoàn toàn những nguyên nhân của khổ, tức diệt hết phiền năo ngay trong đời này, ngay nơi thân thể và cuộc sống này, th́ gọi là Hữu dư y Niết-bàn. Nếu đă diệt trừ hoàn toàn nguyên nhân của khổ và không c̣n dư báo của khổ, tức phiền năo đă diệt hết và báo thân này cũng hết, gọi là Vô dư y Niết-bàn.
Niết-bàn là thực tại, là thấy được Thực tướng của các pháp. Thực tướng của các pháp là tính không, là pháp do nhân duyên sinh ra, bởi thế Niết bàn và sinh tử thế gian không có sai khác.